vanban.org

Bản án 19/2023/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Kon Tum Tuyên án 27/09/2023 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/09/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn kháng cáo đề ngày 2 8 2 2 của các bị cáo A V, A H, A S, Thao T1.

Hủy bản án h nh sự sơ th m số 2 2 2 HS-ST ngày 14 8 2 2 của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hồi và đ nh chỉ vụ án. Về xử lý vật chứng vụ án: Căn cứ Điều 47 Bộ luật H nh sự và Điều 1 6 Bộ luật Tố tụng h nh sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "A V và đồng phạm - cố y gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi,…"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn kháng cáo đề ngày 2 8 2 2 của các bị cáo A V, A H, A S, Thao T1.
  • Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng h nh sự; Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2023/HS-PT
Ngày: 27/9/2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TO ÁN NH N D N TỈNH KON TUM

Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Ngô Văn Minh

Các Thẩm phán:Ông Nguyễn Minh Thành,

Ông Vũ Văn Thuấn.

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Tuyết - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Trúc Mai - Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 9 2 2 , tại trụ s Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum, x t xử công khai vụ án h nh sự phúc th m thụ lý số: 69 2 2 TLPT-HS ngày 15 tháng 9 năm 2023 đối với bị cáo A V và các bị cáo khác, do c kháng cáo của các bị cáo đối với bản án h nh sự sơ th m số: 2 2 2 HS-ST ngày 14 82 2 của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hồi.

- Các bị cáo có kháng cáo:

1. A V; Tên gọi khác: Không; Sinh năm 1989 tại tỉnh Kon Tum. Nơi đăng ký hộ kh u thường trú và nơi : Thôn B xã S, huyện N tỉnh Kon Tum; Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học vấn: 8 12; Dân tộc: Ca Dong; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông A P và bà Y Đ; C vợ là Y K; Có hai con, con lớn nhất sinh năm 2 12, nhỏ nhất sinh năm 2 15; Anh chị em ruột c năm người, bị cáo là con thứ nhất trong gia đ nh; Tiền sự: Không; Tiền án: Không. Bị cáo bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú; bị cáo c mặt tại phiên tòa.

2. A H; Tên gọi khác: Không; Sinh năm 1996 tại tỉnh Kon Tum. Nơi đăng ký hộ kh u thường trú và nơi : Thôn B, xã S, huyện N tỉnh Kon Tum; Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học vấn: 1 12; Dân tộc: Ca Dong; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông A P và bà Y Đ; Chưa c vợ con; Anh chị em ruột c năm người, bị cáo là con thứ ba trong gia đ nh; Tiền sự: Không; Tiền án: Không. Bị cáo bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú; bị cáo c mặt tại phiên tòa.

3. A S; Tên gọi khác: Không; Sinh năm 2 tại tỉnh Kon Tum. Nơi đăng ký hộ kh u thường trú và nơi : Thôn B xã S, huyện N tỉnh Kon Tum; Nghề nghiệp: Làm nông; Trình độ học vấn: 1 12; Dân tộc: Ca Dong; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông A B và bà Y B1; Chưa c vợ con; Anh chị em ruột c ba người, bị cáo là con thứ nhất trong gia đình; Tiền sự, tiền án: Không. Bị cáo bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú; bị cáo c mặt tại phiên tòa.

4. Thao Teo; Tên gọi khác: Không; Sinh năm 1999 tại tỉnh Kon Tum. Nơi đăng ký hộ kh u thường trú và nơi : Thôn B, xã S, huyện N tỉnh Kon Tum; Nghề nghiệp: Làm nông; Tr nh độ văn h a: 9 12; Dân tộc: Ca Dong; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông A G và bà Y Ê; C vợ là Y T; Có hai con, con lớn nhất sinh năm 2 19, nhỏ nhất sinh năm 2 21; Anh chị em ruột c ba người, bị cáo là con thứ nhất trong gia đ nh; Tiền sự: Không; Tiền án: Không. Bị cáo bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú; bị cáo c mặt tại phiên tòa.

Người bị hại: Anh Lê Quang A; sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn D xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum (c đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Trước đ A V vay nợ Lê Quang A, sau đ hai bên thỏa thuận ghi số tiền nợ và lãi vào ngày 22 11 2 21 với số tiền .5 . đồng (Ba mươi ba triệu năm trăm ngàn đồng). Khoảng tháng 4 năm 2 21 do chưa c tiền trả nên Lê Quang A đến nhà A V lấy một xe mô tô BKS: 82E1-216.84 (Nhãn hiệu: HONDA BLADE; số khung: RLHJA 65 LY 28781; số máy: JA 6E- 911171) để trừ nợ. Chiếc xe được mua mới tháng 1 2 21 tại tiệm X địa chỉ tổ dân phố D, thị trấn P, huyện N với giá 27. . đồng (Hai mươi bảy triệu đồng), tại thời điểm mua A V đã trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), còn nợ lại 24. . đồng (Hai mươi bốn triệu đồng) trả g p hàng tháng, do xe đang trả g p nên giấy tờ gốc tiệm xe máy V đang giữ. Sau đ A V và Lê Quang A thỏa thuận bằng miệng số tiền trả g p mua xe A V tiếp tục trả, khi nào trả hết tiền xe, A V c trách nhiệm đưa giấy đăng ký gốc cho Lê Quang A. Thời gian từ tháng 4 2 21 (Lê Quang A lấy nợ của A V xe mô tô BKS 82E1-216.84), A V n i là trả hết số tiền nợ .5 . đồng (Ba mươi ba triệu năm trăm ngàn đồng), nhưng Lê Quang A không đồng ý và n i khi nào A V trả hết nợ tiền xe, đưa giấy chứng nhận đăng ký xe cho Lê Quang A sẽ tính cụ thể số tiền còn thiếu.

Khoảng 9 giờ phút ngày 11 12 2 22, A V ch vợ con đi đám cưới tại xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum, khi lưu thông đến thôn D, xã Đ, huyện N, thì Lê Quang A gặp A V nên yêu cầu dừng xe lại để n i chuyện về việc A V còn nợ tiền Lê Quang A. A V trả lời đã trả xe trừ hết nợ rồi, không còn thiếu tiền g nữa, n i xong A V tiếp tục ch vợ con đi đám cưới tại xã P, huyện N. Trong đám cưới A V và vợ kể lại cho người thân là A H (em ruột của A V), A S, Thao T1 (đều là cháu ruột của A V) biết về việc Lê Quang A chặn hỏi nợ. Sau khi ăn đám cưới xong, A V n i vợ và con đi xe ô tô do bố mẹ A V thuê ch đi đám cưới về trước, mục đích của A V là để rủ A H, A S, Theo T1 đi đến nhà Lê Quang A n i chuyện cụ thể A V còn nợ Lê Quang A bao nhiêu tiền. Sau đ , A V điều khiển xe mô tô BKS: 82E1-219.72 ch A S ngồi sau, Thao T1 điều khiển xe mô tô BKS: 82E1-229.29 ch A H cùng đi về, khi đến thôn D, xã Đ thì A V nói A H, A S, Thao T1 cùng đi đến nhà Lê Quang A để n i chuyện liên quan đến số tiền nợ.

Khoảng 15 giờ phút ngày 11 12 2 22, A V, A H, A S, Thao T1 đến nhà Lê Quang A. Khi đến thấy Lê Quang A đang phơi cà phê tại bãi đất trống của gia đình đối diện nhà của m nh qua đường bê tông liên thôn, A V đi đến chỗ Lê Quang A n i chuyện còn nợ bao nhiêu tiền th Lê Quang A c hành vi chửi bới và n i A V còn nợ nhưng không n i cụ thể bao nhiêu tiền. Lê Quang A vừa n i chuyện vừa đi qua đường liên thôn rồi đi ra phía sau nhà bằng bãi đất trống bên hông trái nhà (theo hướng nh n từ trước ra sau) th A V đi theo sau. Khi đến cửa ra vào bên hông trái nhà thì Lê Quang A nhặt 1 đoạn gỗ vuông không rõ chủng loại (dài 61 cm) đánh nhiều cái về phía A V nhưng A V n tránh được nên không trúng. Thấy Lê Quang A sử dụng đoạn gỗ đánh A V thì A S và A H mỗi người nhổ 1 đoạn cây nứa hàng rào vườn rau phía đối diện nhà Lê Quang A đi đến chỗ Lê Quang A và A V để đánh Lê Quang A. Khi bị Lê Quang A dùng thanh gỗ đánh về phía m nh thì A V nhặt đoạn gỗ tròn cháy màu đen không rõ chủng loại (dài 6 cm) bãi đất trống để đánh lại. Thấy nh m A V cầm hung khí nên Lê Quang A lùi vào cửa hông nhà rồi một tay kh p giữ cửa, một tay cầm thanh gỗ đánh về phía nh m A V nhưng không trúng ai. A V dùng tay giật m toang được cánh cửa th Lê Quang A vừa lùi vào bên trong phòng chứa dụng cụ gia đình vừa dùng đoạn cây đánh trả nhưng không trúng ai. A V, A H, A S, Thao T1 cùng xông vào bên trong phòng đánh Lê Quang A: A V dùng đoạn cây đánh về phía Lê Quang A và trúng vào vùng đầu bên phải, vùng tai bên phải. A H dùng đoạn cây nứa dài khoảng 1m đánh nhiều cái về phía Lê Quang A trúng vào vùng ngực, A S dùng đoạn cây nứa dài khoảng 1m đánh trúng vùng ngực Lê Quang A, Thao T1 dùng chân phải đạp vào người Lê Quang A, sau đ th bị ngả xuống mặt đất. Khi đứng dậy Thao T1 nhặt 2 (hai) viên gạch trong phòng cầm hai tay, tay phải sử dụng viên gạch n m về phía Lê Quang A nhưng không trúng (viên gạch rơi xuống đất vỡ nát hoàn toàn), th tiếp tục chuyển viên gạch đang cầm bên tay trái qua tay phải để đánh Lê Quang A. Do bị nhiều người đánh nên Lê Quang A vứt thanh gỗ xuống nền nhà rồi cúi hạ người xuống đồng thời dơ hai tay lên ôm che đầu. Thao Teo cầm viên gạch đánh nhiều cái về phía bị hại, trúng vào đầu Lê Quang A. Bà Nguyễn Thị H1 (mẹ Lê Quang A) thấy Lê Quang A bị đánh thì vào can ngăn nên A V, A H, A S, Thao T1 không đánh nữa mà đi ra ngoài (bằng cửa ra vào ban đầu). Trước lúc ra Thao Teo vứt viên gạch tại nền phòng. Khi A V, A H, A S, Thao T1 ra ngoài, Lê Quang A nhặt đoạn gỗ không rõ chủng loại đuổi theo để đánh nhưng không được. A H, A S vứt bỏ đoạn nứa tại bãi đất trống bên hông nhà của Lê Quang A rồi cùng A V, Thao T1 chạy về nhà tại thôn B, xã S. Lê Quang A bị thương được người nhà đưa đi khám chữa trị tại Bệnh viên đa khoa khu vực huyện N, tỉnh Kon Tum.

Tại bản kết luận giám định pháp y về thương tích số: 161 TgT-TTPY, ngày 26 tháng 12 năm 2 22 của Trung tâm pháp y – S Y tế tỉnh K kết luận: Sẹo đỉnh đầu lệch bên phải kích thước nhỏ: 1%, Sẹo thái dương bên phải kích thước trung bình: 02%, S1 sau vành tai bên phải kích thước trung b nh: 2%, Sẹo ngực dưới núm vú bên trái: bên phải dưới núm vú trái kích thước nhỏ: 1%, bên dưới núm vú trái kích thước nhỏ: 1%, bên trái dưới núm vú trái kích thước nhỏ: 1%. Tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể tại thời điểm giám định của Lê Quang A là 8% (tám phần trăm). Vật gây thương tích: Các thương tích đầu, ngực là do vật tày.

Bị hại Lê Quang A c đơn yêu cầu kh i tố đối với các bị cáo A V, A H, A S, Thao T1.

Bản án số 23/2023/HS-ST ngày 14/82023 của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hồi đã xét xử sơ thẩm và quyết định như sau:

 Tuyên bố các bị cáo A V, A H, A S, Thao T1 phạm tội “Cố ý gây thương

tích”;

 Về h nh phạt:

Áp dụng điểm a,i khoản 1 Điều 1 4, điểm b, i, s khoản 1 Điều 51, Điều 8; của Bộ luật h nh sự năm 2 15 sửa đồi, bổ sung năm 2 17;

Xử phạt các bị cáo: A V, Thao T1, mỗi bị cáo 6 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án.

Áp dụng điểm a,i khoản 1 Điều 1 4, điểm b, i, s khoản 1 Điều 51, Điều 38; Điều 54 của Bộ luật h nh sự năm 2 15 sửa đồi, bổ sung năm 2 17;

Xử phạt A H, A S mỗi bị cáo 4 (bốn) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án.

Ngoài ra bản án còn tuyên về xử lý vật chứng, án phí, quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Ngày 2 8 2 2 , các bị cáo A V, A H, A S, Thao T1 kháng cáo đề nghị cấp phúc th m đ nh chỉ vụ án v người bị hại đã rút yêu cầu kh i tố.

Ngày 14/9/2023, anh Lê Quang A c đơn xin rút yêu cầu kh i tố.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum phát biểu ý kiến: các bị cáo c đơn kháng cáo trong thời hạn luật định, đảm bảo về h nh thức và chủ thể kháng cáo. Về nội dung: Đây là vụ án kh i tố theo yêu cầu của bị hại. Ngày 14 9 2 2 , bị hại Lê Quang A đã c đơn xin rút yêu cầu kh i tố sau khi đã nhận số tiền bồi thường 55 triệu đồng từ các bị cáo. Việc rút đơn yêu cầu kh i tố vụ án của bị hại là tự nguyện, do đ đề nghị Hội đồng x t xử phúc th m căn cứ Điều 155, Điều 59 BLTTHS, hủy bản án sơ th m và đ nh chỉ vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung vụ án, căn cứ vào tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng x t xử phúc th m nhận định như sau:

. Về tố tụng:

Các hành vi, các quyết định tố tụng của Cơ quan Điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Tòa án sơ th m, Th m phán, Thư ký, Hội đồng x t xử trong quá trình điều tra, truy tố, x t xử đã thực hiện đúng về th m quyền, tr nh tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng h nh sự. Quá tr nh điều tra, truy tố, x t xử bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không c ý kiến hay khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về tính hợp pháp của đơn kháng cáo: Đơn kháng cáo của các bị cáo A V, A H, A S, Thao T1 đảm bảo về thời hạn, nội dung và h nh thức theo quy định tại các Điều 1, 2 và Điều

của Bộ luật tố tụng h nh sự. Do đ , kháng cáo của các bị cáo được chấp nhận xem x t theo tr nh tự phúc th m.

Ngày 12 9 2 2 Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hồi đã lập biên bản lấy lời khai của đương sự là anh Lê Quang A với nội dung: Sau khi Tòa án Ngọc Hồi x t xử sơ th m, các bị cáo A V, A H, A S, Thao T1 đã đến nhà anh Lê Quang A bồi thường số tiền 6 triệu đồng, gồm 55 triệu đồng mà anh Lê Quang A đã nhận và 5 triệu đồng (trong số 8 triệu đồng) mà các bị cáo đã nộp tại Chi cục THADS huyện N. Anh Lê Quang A nhất trí rút đơn yêu cầu kh i tố đối với các bị cáo. Ngày 14/9/2023, anh Lê Quang A nộp đơn xin rút yêu cầu kh i tố. Tòa án cấp phúc th m đã triệu tập hợp lệ đối với anh Lê Quang A nhưng anh A c đơn xin Tòa án x t xử vắng mặt.

X t thấy: Đây là vụ án kh i tố theo yêu cầu của người bị hại theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Tố tụng h nh sự. Ngày 14 9 2 2 , bị hại – anh Lê Quang A đã c đơn xin rút yêu cầu kh i tố. Việc bị hại rút đơn yêu cầu kh i tố là tự nguyện, không c căn cứ xác định việc bị hại Anh rút đơn yêu cầu kh i tố là trái ý muốn do bị p buộc, cưỡng bức. Do đ , Hội đồng x t xử căn cứ khoản 2 Điều 155, Điều 59 BLTTHS, chấp nhận toàn bộ đơn kháng cáo của các bị cáo, hủy bản án sơ th m và đ nh chỉ vụ án. Việc cấp phúc th m hủy bản án sơ th m và đ nh chỉ vụ án là do bị hại đã rút yêu cầu kh i tố vụ án h nh sự, không phải do lỗi của cấp sơ th m.

3 . Về xử lý vật chứng và trách nhiệm dân sự:

- Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật H nh sự và Điều 1 6 Bộ luật Tố tụng h nh sự:

Tịch thu tiêu hủy 1 đoạn gỗ tròn, chưa xác định chủng loại c đặc điểm cháy màu đen, dài 6 cm, vị trí rộng nhất 4cm, vị trí hẹp nhất cm; 1 đoạn gỗ vuông, chưa xác định chủng loại c đặc điểm, dài 61cm, vị trí rộng nhất 5,5cm, vị trí hẹp nhất ,5cm; 1 viên gạch vỡ c đặc điểm dài 17 cm, vị trí rộng nhất 1 cm, vị trí hẹp nhất 8cm, cao 8cm, tại biên bản giao nhận vật chứng giữa công an huyện N và chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi ngày 24 6 2 2 .

- Về trách nhiệm dân sự: Bị hại và các bị cáo đã thỏa thuận được số tiền bồi thường là 6 triệu đồng, bị hại đã nhận 55 triệu đồng, số tiền còn lại sẽ nhận tại Chi cục THADS huyện N. Do đ , anh Lê Quang A được nhận số tiền 5 triệu đồng, mỗi bị cáo A V, A S, A H, Thao T1 được nhận lại số tiền 75 . đồng, trong số tiền 8 triệu đồng mà các bị cáo đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, theo các biên lai thu tiền số: AA 2 21 126 ; AA 2 21 1259; AA/2021/0001258; AA/2021/0001257 cùng ngày 07/8/2023.

4 Về án phí hình sự: Bị hại anh Lê Quang A phải chịu án phí h nh sự sơ th m là 2 . đồng; Các bị cáo không phải chịu án phí h nh sự sơ th m, phúc th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 155, Điều 59 của Bộ luật Tố tụng H nh sự 2 15;

Chấp nhận đơn kháng cáo đề ngày 2 8 2 2 của các bị cáo A V, A H, A S, Thao T1.

Hủy bản án h nh sự sơ th m số 2 2 2 HS-ST ngày 14 8 2 2 của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hồi và đ nh chỉ vụ án.

- Về xử lý vật chứng vụ án: Căn cứ Điều 47 Bộ luật H nh sự và Điều 1 6 Bộ luật Tố tụng h nh sự:

Tịch thu tiêu hủy 1 đoạn gỗ tròn, chưa xác định chủng loại c đặc điểm cháy màu đen, dài 6 cm, vị trí rộng nhất 4cm, vị trí hẹp nhất cm; 1 đoạn gỗ vuông, chưa xác định chủng loại c đặc điểm, dài 61cm, vị trí rộng nhất 5,5cm, vị trí hẹp nhất ,5cm; 1 viên gạch vỡ c đặc điểm dài 17 cm, vị trí rộng nhất 1 cm, vị trí hẹp nhất 8cm, cao 8cm.

Theo biên bản giao nhận vật chứng giữa công an huyện N và Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi ngày 24/6/2023.

- Về trách nhiệm dân sự: Anh Lê Quang A được nhận số tiền 5 triệu đồng, mỗi bị cáo A V, A S, A H, Thao T1 được nhận lại số tiền 75 . đồng, trong số tiền 8 triệu đồng mà các bị cáo đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, theo các biên lai thu tiền số: AA 2 21 126 ; AA 2 21 1259; AA/2021/0001258; AA/2021/0001257 cùng ngày 07/8/2023.

- Về án phí: Căn cứ Điều 1 5, Điều 1 6 Bộ luật tố tụng h nh sự năm 2 15; điểm b khoản 1, điểm f khỏan 2 Điều 2 Nghị quyết 26 2 16 UBTVQH14 ngày

12 2 16 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án và danh mục kèm theo.

Bị hại Lê Quang A phải nộp 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí h nh sự sơ th m.

Các bị cáo A V, A S, A H, Thao T1 không phải chịu án phí h nh sự sơ th m, phúc th m.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (27/9/2023).

CÁC THẨM PHÁN

Cỡ chữ