vanban.org

Bản án 19/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn c vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

ăn c khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự. ăn c vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ban an H-G"
  • Tòa quyết gì? ăn c vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 06-04-2023
V/v: Ly hôn, tranh ch p nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Thanh Châu Giang

2. Ông Nguyễn Văn T n

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Tiến Thành – Th ký Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ha ia hi n a: Ông L ơng Xuân Toản – Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 04 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 27/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc: Ly hôn, tranh ch p nuôi con. Theo quyết định đ a vụ án ra x t xử số: 17/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 03 năm 2023 giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: hị Đỗ Thị Thanh H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện V, tỉnh ên Bái c đơn đề nghị x t xử v ng m t .

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện V, tỉnh ên Bái Hiện đang cai nghiện tại: ơ sở cai nghiện ma t y tỉnh ên Bái – T 13, thị tr n , huyện , tỉnh ên Bái c đơn đề nghị x t xử v ng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai nguyên đơn chị Đỗ Thị Thanh H trình bầy: Tôi và anh G kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện. Đăng ký ngày 25/01/2010 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện V, tỉnh ên Bái. Sau khi kết hôn v ch ng chung sống hạnh ph c đến tháng 12/2021 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do anh G nghiện ch t ma t y, tôi đã khuyên bảo nhiều lần nh ng anh G không nghe v n tái nghiện. Từ đ d n đến mâu thu n v ch ng th ờng xuyên xảy ra. Anh G hiện nay đang cai nghiện tại: ơ sở cai nghiện ma t y tỉnh ên Bái. Nay tôi xác định tình cảm v ch ng không còn gì nữa. Đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi đ c ly hôn anh G.

Về con chung:

02 cháu: Nguyễn Thị Thu H sinh ngày 12/11/2010; Nguyễn Thị Huyền T sinh ngày 05/06/2013. Khi ly hôn tôi nhận nuôi cháu T và tôi đ ng ý anh G nuôi cháu H. Không bên nào phải c p d ỡng nuôi con cho bên nào.

Về tài sản chung, n chung: Tự th a thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Văn G trình bầy: Tôi và chị H kết hôn với nhau là tự nguyện. Đăng ký ngày 25/01/2010 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện V, tỉnh ên Bái. Sau khi kết hôn v ch ng chung sống hạnh ph c đến tháng 12/2021 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do tôi chơi bời d n đến nghiện ch t ma t y, từ đ d n đến mâu thu n v ch ng th ờng xuyên xảy ra. Hiện tại tôi đang cai nghiện b t buộc tại ơ sở cai nghiện ma t y tỉnh ên Bái. Nay tôi xác định tình cảm v ch ng không còn gì nữa. Tôi đ ng ý đ c ly hôn với v tôi là chị Đỗ Thị Thanh H.

Về con chung:

02 cháu: Nguyễn Thị Thu H sinh ngày 12/11/2010; Nguyễn Thị Huyền T sinh ngày 05/06/2013. Khi ly hôn tôi nhận nuôi cháu H và tôi đ ng ý chị H nuôi cháu T. Không bên nào phải c p d ỡng nuôi con cho bên nào.

Về tài sản chung, n chung: Tự th a thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn ên, tỉnh ên Bái phát biểu ý kiến: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa. Thẩm phán, Hội đ ng x t xử đã thực hiện đ ng thủ tục tố tụng dân sự, quyền và ngh a vụ của các đ ơng sự đ c đảm bảo đ ng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đ ng x t xử:

Về quan hệ hôn nhân: ăn c khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Đỗ Thị Thanh H đ c ly hôn anh Nguyễn Văn G.

Về con chung: ăn c Điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình xử giao cháu Nguyễn Thị Huyền T sinh ngày 05/06/2013 cho chị H nuôi d ỡng. Xử giao cháu Nguyễn Thị Thu H sinh ngày 12/11/2010 cho anh G nuôi d ỡng. Không bên nào phải c p d ỡng nuôi con cho bên nào.

Về tài sản chung, n chung: Tự th a thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: ăn c khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. hị Đỗ Thị Thanh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đ c thẩm tra tại phiên toà. Hội đ ng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh ch p về Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đ c quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện của Tòa án là đ ng thẩm quyền đ c quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn; Bị đơn c đơn đề nghị Tòa án x t xử v ng m t. Tòa án tiến hành x t xử vụ án là đ ng quy định tại khoản 1 điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về t cách ng ời tham gia tố tụng: Tòa án đã xác định đ ng t cách của ng ời tham gia tố tụng g m nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.

[3 Về quan hệ hôn nhân: hị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn G kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, c đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã L, huyện V, tỉnh ên Bái vào ngày 25 tháng 01 năm 2010 là hôn nhân h p pháp. hị H và anh G đều cho r ng sau khi kết hôn v ch ng sống với nhau hạnh ph c đến tháng 12/2021 sau đ phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n cả hai anh chị đều cho là do anh G nghiện ch t ma t y không b đ c nên d n đến mâu thu n v ch ng xảy ra. Nhận th y tình cảm v ch ng không còn. hị H xin ly hôn. Anh G đ ng ý ly hôn.

Tại điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: V ch ng có nghĩa v th ơng yêu, chung thủy, tôn tr ng, quan tâm, chăm sóc, giúp đ nhau, cùng nhau chia s , th c hi n các công vi c trong gia đình .

ăn c vào lời trình bầy của các đ ơng sự và các tài liệu c trong h sơ vụ án, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa. Đã xác định mâu thu n v ch ng xảy ra d n đến tình cảm v ch ng không còn. hị H xin ly hôn. Anh G đ ng ý ly hôn. Từ đ c căn c cho r ng tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh G đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt đ c. Vì vậy cần áp dụng điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để xử cho chị H đ c ly hôn anh G là c căn c .

Về con chung: 02 cháu: Nguyễn Thị Thu H sinh ngày 12/11/2010; Nguyễn Thị Huyền T sinh ngày 05/06/2013. Khi ly hôn chị H nhận nuôi cháu T và không yêu cầu anh G c p d ỡng nuôi con. Anh G đ ng ý. Anh G nhận nuôi cháu H và không yêu cầu chị H c p d ỡng nuôi con. hị H đ ng ý. Để đảm bảo quyền l i mọi m t cho các cháu đ c n định, đầy đủ và theo nguyện vọng của các cháu. o vậy cần giao cháu T cho chị H nuôi d ỡng. Giao cháu H cho anh G nuôi d ỡng. Không bên nào phải c p d ỡng nuôi con cho bên nào. Nguyện vọng nuôi con chung của anh G và chị H không trái với quy định tại điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân gia đình. Hội đ ng x t xử ch p nhận.

Về tài sản chung, n chung: Tự th a thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: hị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

[7 Về quyền kháng cáo: ác đ ơng sự đ c quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

8 Phần đề nghị tại phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn ên, tỉnh ên Bái là c căn c và ph h p quy định pháp luật. Hội đ ng x t xử ch p nhận.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

ăn c vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

ăn c khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

ăn c vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đỗ Thị Thanh H đ c ly hôn anh Nguyễn Văn G.

2. Về con chung: Xử giao cháu Nguyễn Thị Huyền T sinh ngày 05/06/2013 cho chị Đỗ Thị Thanh H trực tiếp chăm nom, nuôi d ỡng, giáo dục đến khi cháu T đủ 18 tu i ho c khi c sự thay đ i theo quy định pháp luật. Xử giao cháu Nguyễn Thị Thu H sinh ngày 12/11/2010 cho anh Nguyễn Văn G trực tiếp chăm nom, nuôi d ỡng, giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tu i ho c khi c sự thay đ i theo quy định pháp luật. Không bên nào phải c p d ỡng nuôi con cho bên nào.

Sau khi ly hôn ng ời không trực tiếp nuôi con c quyền thăm con không ai đ c ngăn cản.

3. Về án phí: hị Đỗ Thị Thanh H phải chịu 300.000đ ng tiền án dân sự sơ thẩm nh ng đ c trừ vào số tiền 300.000đ ng tạm ng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0003231 ngày 15/02/2023 tại Thi hành án dân sự huyện Văn ên. Xác nhận chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: ác đ ơng sự v ng m t tại phiên tòa đ c quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ c bản án ho c bản án đ c niêm yết.

Tr ờng h p bản án, quyết định đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân s thì ng ời đ c thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân s . Thời hi u thi hành án đ c th c hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân s .

Cỡ chữ