- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyện đơn:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẤN YÊN - TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2023/HNGĐ-ST Ngày 10 - 5 - 2023 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẤN YÊN,TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Anh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Trọng Giáp;
2. Bà Nguyễn Thị Minh Lương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Thu Thủy – Thư ký Toà án nhân dân huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
Ngày 10-5-2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 09/2023/TLST-HNGĐ ngày 14/02/2023 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/4/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2023/QĐST- HNGĐ ngày 19/4/2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Th, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn An Hoà, xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Vắng mặt có lý do).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn Hồng Tiến, xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 02/02/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Triệu Thị Th trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Ngọc L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái vào ngày 03/01/2013 (Giấy đăng ký số 01 ngày 03/01/2013). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống cùng nhau tại thôn Hồng Tiến, xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. Chị Triệu Thị Th xác định vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 8 năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung, hay xảy ra cãi vã. Hai vợ chồng đã được hai bên gia đình hoà giải nhưng không thành. Chị và anh L sống ly thân từ cuối năm 2013 đến nay không quan tâm đến nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án nhân dân huyện Trấn Yên giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Ngọc L.
Về con chung: Chị và anh Nguyễn Ngọc L có một con chung là Triệu Sinh Huy, sinh ngày 11/9/2013. Ly hôn, chị có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung, không yêu cầu anh Nguyễn Ngọc L cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Triệu Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Trấn Yên đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật và giao nhận, tống đạt các văn bản hợp lệ cho anh Nguyễn Ngọc L nhưng anh L không đến Tòa án và không có bản tự khai. Do đó, trong hồ sơ vụ án không có lời khai của anh Nguyễn Ngọc L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Triệu Thị Th có đơn xin ly hôn với anh Nguyễn Ngọc L, nơi cư trú: Thôn Hồng Tiến, xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn anh Nguyễn Ngọc L được triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định của pháp luật.
Về thủ tục hoà giải: Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án nhân dân huyện Trấn Yên đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật, giao nhận, tống đạt các văn bản hợp lệ cho anh Nguyễn Ngọc L nhưng bị đơn anh Nguyễn Ngọc L không có mặt tại Toà án. Căn cứ vào Điều 207, Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hoà giải được nên Toà án nhân dân huyện Trấn Yên đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hoà giải theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Th và anh Nguyễn Ngọc L có đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại Uỷ ban nhân dân xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái vào ngày 03/01/2013 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Theo chị Th thì vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến cuối năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung, hay xảy ra cãi nhau và đã được hai bên gia đình hoà giải nhưng không thành. Chị và anh L sống ly thân từ cuối năm 2013 đến nay không quan tâm đến nhau. Nay chị Th xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án nhân dân huyện Trấn Yên giải quyết cho chị được ly hôn anh L. Anh Nguyễn Ngọc L đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần để hoà giải nhưng anh L đều vắng mặt không có lý do. Như vậy, anh Nguyễn Ngọc L đã tự từ bỏ quyền lợi và cơ hội hàn gắn cuộc sống vợ chồng của mình. Dẫn đến hôn nhân giữa chị Th, anh L ngày càng trầm trọng, đời sống chung thực tế không còn tồn tại, mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình hòa thuận, hạnh phúc không đạt được. Vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xử cho chị Triệu Thị Th được ly hôn anh Nguyễn Ngọc L theo quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Triệu Thị Th và anh Nguyễn Ngọc L có một con chung là Triệu Sinh Huy, sinh ngày 11/9/2013. Ly hôn, chị Triệu Thị Th có nguyện vọng được nuôi con (cháu Huy có nguyện vọng ở với mẹ), không yêu cầu anh Nguyễn Ngọc L cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Ngọc L không có ý kiến về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn. Vì vậy, cần giao cháu Triệu Sinh Huy cho chị Triệu Thị Th được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác là hợp tình, hợp lý.
Về tài sản và nợ chung: Chị Triệu Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết, mặt khác do anh Nguyễn Ngọc L chưa có lời khai nên chưa có cơ sở xem xét. Vì vậy, Tòa án không xem xét giải quyết về tài sản và nợ chung.
Về án phí: Chị Triệu Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyện đơn:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Th được ly hôn anh Nguyễn Ngọc L.
2. Về con chung: Giao cháu Triệu Sinh Huy, sinh ngày 11/9/2013 cho chị Triệu Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, anh Nguyễn Ngọc L không cấp dưỡng nuôi con cho đến khi cháu Huy đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Triệu Thị Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng tại Biên lai số AA/2022/0000303 ngày 14/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trấn Yên.
4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Trấn Yên; - Chi cục THADS huyện Trấn Yên; - UBND xã Y Can; - Các đương sự; - Lưu: VT, TA, HSVA. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tuấn Anh |