vanban.org

Bản án 19/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đoàn Thị Kim H yêu cầu ly hôn anh Mai Văn Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THOẠI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 19/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 23/02/2023
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia
đình: Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Linh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Thanh Liêm

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung

- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Trí Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam Em – Kiểm sát viên

Ngày 23 tháng 02 năm 2023, ta ̣i tru ̣ sở Tòa án nhân dân huyê ̣n Thoại Sơn, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vu ̣ án thu ̣ lý số: 429/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử số 05/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2023/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Kim H, sinh năm 1993 (có đơn đề nghị xét xử

vắng mặt)

Địa chỉ: KP PH, thị trấn PB, huyện XM, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Số điện thoại liên hệ: 0917.81.6xxx

- Bị đơn: Anh Mai Văn Đ, sinh năm 1984 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp TBN, xã VT, huyện ThS, tỉnh An Giang. Số điện thoại liên hệ:

0962.271xxx

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Đoàn Thị Kim H trình bày:

Chị và anh Đ chung sống với nhau từ năm 2008, có đăng ký kết hôn ngày 29/01/2013 tại UBND xã VT, huyện ThS, tỉnh An Giang. Trong thời gian chung sống do tính tình không hợp nên vợ chồng thường xuyên cự cãi, mặc dù đã tìm nhiều biện pháp khắc phục nhưng không có kết quả. Đến năm 2015 thì cả hai quyết định sống ly thân, trong thời gian đó hai bên cũng không có ý định hàn gắn. Nay nhận thấy không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Đ.

Về con chung: Chị H trình bày có một con chung tên Mai Trọng P, sinh ngày 26/8/2009. Hiện nay cháu P đang sống với anh Đ nên khi ly hôn chị H đồng ý giao con chung cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng, chị H không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tổ chức các phiên hòa giải để chị H và anh Đ thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Đ nhưng anh Đ vắng mặt không lý do nên việc hòa giải không tiến hành được. Vì vậy, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh Đ vắng mặt không lý do.

Tại phiên tòa: Chị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt vì nội dung đã được trình bày rõ trong quá trình giải quyết vụ án. Anh Đ vắng mặt đến lần thứ hai không lý do và không có văn bản nêu ý kiến nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt đương sự theo quy định.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn trình bày quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án thụ lý, xác định quan hệ tranh chấp, xác định tư cách đương sự, thu thập chứng cứ đảm bảo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; thành phần Hội đồng xét xử không thuộc trường hợp phải thay đổi. Chị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Đ vắng mặt lần thứ hai không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H, cho chị H được ly hôn anh Đ. Về con chung: Giao cháu Mai Trọng Phúc cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng, chị H không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét. Chị Đoàn Thị Kim H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Đoàn Thị Kim H và anh Mai Trọng Phúc chung sống với nhau có đăng ký kết hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01 do UBND xã VT, huyện ThS, tỉnh An Giang cấp ngày 29 tháng 01 năm 2013). Anh Mai Văn Đ có hộ khẩu thường trú tại: Ấp TBN, xã VT, huyện ThS, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về tố tụng: Tại phiên tòa, chị Đoàn Thị Kim H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Mai Văn Đ vắng mặt lần thứ hai không lý do, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

Xét việc tranh chấp:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh Đ xác lập quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 29 tháng 01 năm 2013 tại UBND xã Vĩnh Trạch, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang theo đúng quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Theo chị H trình bày nguyên nhân mâu thuẫn tính tính không hợp, vợ chồng thường xuyên cự cãi dù đã tìm nhiều biện pháp hàn gắn nhưng không được nên đến năm 2015 thì cả hai sống ly thân đến nay, trong thời gian ly thân hai bên không ai có ý định hàn gắn.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng đã tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nhưng anh Đ đều vắng mặt không lý do nên không thể tiến hành hòa giải được.

Xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ yêu thương, tôn trọng nhau trong cuộc sống. Quá trình chung sống, chị H và anh Đ thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không hòa hợp nên cuộc sống chung không hạnh phúc nhưng cả hai không có biện pháp hàn gắn hiệu quả. Tòa án tiến hành hòa giải để cả hai có cơ hội hàn gắn nhưng anh Đ vắng mặt và cũng không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của chị H cho thấy mâu thuẫn giữa cả hai đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị H là có cơ sở chấp nhận. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H, chị H được ly hôn anh Đ.

Về con chung: Theo chị H trình bày, quá trình chung sống chị và anh Đ có một con chung tên Mai Trọng P, sinh ngày 26/8/2009. Hiện nay cháu P đang sống cùng anh Đ nên chị H đồng ý giao con cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành thu thập ý kiến của cháu P qua đó thể hiện nguyện vọng của cháu muốn tiếp tục sống chung với cha (là anh Đ) sau khi cha mẹ ly hôn. Xét yêu cầu của chị H phù hợp với nguyện vọng của cháu P, anh Đ cũng không có ý kiến hay yêu cầu về việc nuôi con. Do đó, để cháu P được ổn định tâm lý, cuộc sống, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Mai Trọng P cho anh Mai Văn Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị H không cấp dưỡng nuôi con, anh Đ không có ý kiến hay văn bản yêu cầu về việc cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Đ không có văn bản nêu ý kiến và yêu cầu nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét.

Về án phí: Chị Đoàn Thị Kim H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định. Anh Mai Văn Đ không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đoàn Thị Kim H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Kim H được ly hôn anh Mai Văn Đ

Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01, do UBND xã VT, huyện ThS, tỉnh An Giang cấp ngày 29 tháng 01 năm 2013 cho anh Mai Văn Đ và chị Đoàn Thị Kim H không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Giao cháu Mai Trọng P, sinh ngày 26/8/2009 cho anh Mai Văn Đ tiếp tục nuôi dưỡng, chị Đoàn Thị Kim H không cấp dưỡng nuôi con.

Chị Đoàn Thị Kim H và các thành viên trong gia đình (nếu có) phải tôn trọng quyền được nuôi con của anh Mai Văn Đ. Anh Mai Văn Đ và các thành viên trong gia đình (nếu có) không được cản trở chị Đoàn Thị Kim H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Chị Đoàn Thị Kim H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009420 ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn.

Anh Mai Văn Đ không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Các đương sự không phải chịu các chi phí tố tụng khác.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ