- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con giữa Chị Lê Thị Trinh N và Anh Phan Đức T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Trinh N, cho chị Lê Thị Trinh N ly hôn với anh Phan Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Bản án số: 19/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 17– 4– 2023 . V/v “ tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Công Hảo
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Cao Văn Hồng Mến
2. Ông Nguyễn Đinh Cường
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mai Phụng, Thư ký Tòa án Nhân dân huyện Mang Thít.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mang Thít : Không tham gia phiên tòa.
Ngày 17 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long, xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số: 348/2022/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 11 năm 2022; Về việc: “Xin ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 08 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Trinh N, sinh năm 1996 (có đơn xin vắng).
Địa chỉ: Khóm A, Thị trấn C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Anh Phan Đức T, sinh năm 1996 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp Phước Lợi, xã Bình Phước, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24 tháng 11 năm 2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị Trinh N trình bày:
Chị Lê Thị Trinh N và anh Phan Đức T là vợ, chồng hợp pháp được hai bên đồng ý tổ chức lễ cưới năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND Thị trấn L, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Vợ, chồng chung sống có 01 con chung là Phan Trọng P, sinh ngày 31/10/2016, thời gian đầu mới cưới sống chung rất hạnh phúc, nhưng về sau càng mâu thuẫn nên vợ, chồng đã ly thân từ đầu năm 2022, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và hiện nay không thể hàn gắn vì mâu thuẫn quá trầm trọng. Nay cảm thấy tình cảm không còn nên chị N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ hôn nhân: yêu cầu được ly hôn với anh Phan Đức T.
Về con chung: Yêu cầu nuôi con chung là Phan Trọng P, sinh ngày 31/10/2016 không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ phải thu, phải trả: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài liệu, chứng cứ chị N đã nộp cho Tòa án, không cung cấp gì thêm.
Con chung Phan Trọng P yêu cầu được sống chung với chị Lê Thị Trinh N.
Trong quá trình thu thập chứng cứ chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng anh T không tham gia trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không cung cấp tài liệu, chứng cứ thể hiện yêu cầu hoặc phản bác đối với yêu cầu của chị N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[ 1 ] Về tố tụng: Quan hệ pháp luật nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết là “Ly hôn, nuôi con chung” theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; Do bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long nên Tòa án nhân dân huyện Mang Thít thụ lý giải quyết là đúng theo qui định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn được triệu tập hợp lệ lần hai nhưng vắng mặt, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt là phù hợp Điều 227, 228 của BLTTDS.
[ 2] Về nội dung:
[ 2.1] Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2016 chị N, anh T có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Chị N trình bày do mâu thuẫn nên vợ, chồng đã ly thân từ năm 2022 đến nay không đoàn tựu lại là có thật vì anh T không cung cấp chứng cứ và không có ý kiến phản bác nên Hội đồng xét xử cho chị N được ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 53, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[ 2.2] Về con chung: Chị N yêu cầu nuôi con chung là Phan Trọng P, sinh ngày 31/10/2016 không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung, xét theo nguyện vọng của con chung muốn sống chung với chị N nên giao chị tiếp tục nuôi dưỡng, chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không xét là phù hợp với các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[ 2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
[ 3 ] Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn nộp án phí theo quy định tại Điều 24 và Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu miễn, giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 53, 56; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, 227, 228 235 và Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 24 và Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu miễn, giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Trinh N, cho chị Lê Thị Trinh N ly hôn với anh Phan Đức T.
2. Về con chung: Giao con chung là Phan Trọng P, sinh ngày 31/10/2016 cho chị Lê Thị Trinh N trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền tới lui, thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra giải yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn chị Lê Thị Trinh N nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít theo lai thu số N00007487, ngày 24/11/2022 chị N không phải nộp thêm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 , Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.
Án xử công khai, Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt báo cho biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - VKSND huyện MT 01b; - THA DS huyện MT 01b; - TAT 01b; - UBND TT L01b; - Các đương sự 02bản ; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Huỳnh Công Hảo |