- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Ch và chị H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: xử cho anh Nguyễn Văn Ch (Xanh) được ly hôn chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2023/HNGĐ- ST Ngày: 02- 3- 2023 V/v ly hôn . |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa pH tòa: Ông Nguyễn Thế Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Bể
2. Bà Quách Thị Anh Thơ
Thư ký pH tòa: Ông Nguyễn Đình Trường- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
Trong ngày 02 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 280/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2023/QĐXX-ST ngày 15 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn Ch (X), sinh năm 1972
Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình.
2. Bị đơn: chị Trần Thị H, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn Hợp Đoài, xã Hồng Lĩnh, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
(Anh Ch và chị H đều có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai, nguyên đơn là anh Nguyễn Văn Ch trình bày:
Anh kết hôn tự nguyện với chị Trần Thị H và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hồng Lĩnh, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình vào ngày 24/9/1996. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tính không hợp, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau và đã ly thân từ tháng 02/2022 cho đến nay. Anh xác định tình cảm vợ chồng không còn và xin ly hôn chị H.
Anh và chị H có 02 con chung là Nguyễn Lan A, sinh ngày 23/12/1997 và Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 15/5/2004. Hai con chung đều đã đủ tuổi trưởng thành nên không đặt trách nhiệm nuôi dưỡng. Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Bị đơn là chị Trần Thị H trong bản tự khai đã trình bày về hoàn cảnh, điều kiện kết hôn đúng như anh Ch trình bày. Vợ chồng chung sống hòa thuận đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do anh Ch ghen tuông với chị dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 02/2022 đến nay nên chị nhất trí ly hôn với anh Ch. Chị và anh Ch có 02 con chung như anh Ch đã trình bày; con chung đều đã đủ tuổi trưởng thành nên chị không yêu cầu giải quyết về việc nuôi dưỡng. Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi ngH cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại pH tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung: quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn Ch và chị Trần Thị H xây dựng trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp và đã ly thân từ đó đến nay không quan tâm đến nhau. Anh Ch và chị H đều nhất trí giải quyết ly hôn. Xét mâu thuẫn giữa anh Ch và chị H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu của anh Ch, xử cho anh Ch được ly hôn chị H là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: hai con chung là Nguyễn Lan A, sinh ngày 23/12/1997 và Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 15/5/2004 đều đã đủ 18 tuổi trưởng thành nên không đặt trách nhiệm về việc nuôi dưỡng con chung.
Về quan hệ tài sản: anh Ch và chị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: anh Ch phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 28, 35, 39, 147, khoản 1 Điều 228, các Điều 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
1. Về quan hệ hôn nhân: xử cho anh Nguyễn Văn Ch (Xanh) được ly hôn chị Trần Thị H.
2. Về án phí: anh Nguyễn Văn Ch (Xanh) phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Ch đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005795 ngày 03/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình thành tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: anh Nguyễn Văn Ch (Xanh) và chị Trần Thị H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhËn tèng ®¹t hoÆc niªm yÕt hîp lÖ b¶n ¸n.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hưng Hà, - Các đương sự, - Chi cục THA dân sự H.Hưng Hà, - UBND xã Hồng Lĩnh, - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PH TOÀ Nguyễn Thế Hùng |