- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hoài H - Châu Thị G"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông Lê Hoài H đối v i bà Châu Th G về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2023/HNGĐ-ST Ngày: 15-5-2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành ph n H i ng
h g c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguy n Th Thu Thu;
2. Ông Trư ng H u Bình.
- Thư ký phiên òa: Bà Tr n Th Tuyết – Thư ký Tòa án nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh Bình Dư ng.
- Đại diện Viện kiể á nhân dân huyện D u Tiếng, ỉnh Bình Dư ng ha gia phiên òa: Ông Trư ng Quốc Khanh – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh Bình Dư ng mở phiên tòa xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 592/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 18/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023 và Quyết đ nh ho n phiên toà số 06/2023/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023, gi a các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Hoài H, sinh năm 1990. HKTT: p C, x T, huyện D, tỉnh Bình Dư ng.
- Bị đơn: Bà Châu Th G, sinh năm 1989. HKTT: p C, x T, huyện D, tỉnh Bình Dư ng.
Nguyên đ n ông H có mặt, b đ n bà G vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn ông ê Hoài H trình bày:
Ông H và bà G chung sống tự nguyện v i nhau t năm 2009, có đăng ký kết hôn tại U ban nhân dân x T ngày 05/01/2011.
Trong thời gian chung sống, hai v ch ng thường bất đ ng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra mâu thu n, nguyên nhân là do bà G không có trách nhiệm v i gia đình, tự ý b nhà đi. Cuộc sống v ch ng đ không còn tình cảm, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Vì vậy, ông H làm đ n xin ly hôn v i bà G.
- Con chung: Có 02 con chung tên Lê Hoài N, sinh ngày 22/9/2010, Lê Hoài L, sinh ngày 13/9/2016. Ông H yêu c u đư c nuôi hai con chung và không yêu c u bà G cấp dư ng nuôi con.
- Tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu c u Tòa án giải quyết.
- N chung: Không tranh chấp, không yêu c u Tòa án giải quyết.
Để chứng minh cho yêu c u khởi kiện của mình, nguyên đ n có cung cấp cho Tòa án: 01 đ n xin ly hôn; 01 giấy chứng minh nhân dân nguyên đ n (bản sao có chứng thực), 01 giấy xác nhận cư trú của nguyên đ n (bản sao có chứng thực), 01 giấy chứng nhận kết hôn (bản ch nh), 02 giấy khai sinh của con (bản sao), 01 bản tự khai của nguyên đ n (bản ch nh); 01 đ n yêu c u không tiến hành hòa giải.
Ngoài ra, ông H không có trình bày hay không cung cấp chứng cứ gì thêm.
* Bị đơn bà Châu Thị G:
Bà G đ đư c Tòa án triệu tập h p lệ để tham gia giải quyết vụ án nhưng bà G vắng mặt không có lý do nên không thu thập đư c ý kiến của bà G.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình tố tụng cũng như di n biến tại phiên tòa, Thẩm phán, Thư ký và Hội đ ng xét xử đ thực hiện đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự, đ thực hiện đ y đủ việc tống đạt các văn bản tố tụng cho các bên đư ng sự, xác minh, thu thập chứng cứ, xét xử vụ án theo trình tự luật đ nh. Tại phiên tòa, đ có mặt nguyên đ n ông H, b đ n bà G đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến l n thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Việc vắng mặt của b đ n bà G là cố tình nên đề ngh xét xử vắng mặt đư ng sự theo các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Không kiến ngh khắc phục, b sung các thủ tục tố tụng. Quan hệ pháp luật là ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
Về nội dung vụ án: Đề ngh Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đ n ông H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h s vụ án đ đư c thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:
Tại phiên tòa xét xử s thẩm, nguyên đ n ông H có mặt, b đ n bà G đ đư c triệu tập đến l n thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Quá trình tiến hành tố tụng, Tòa án đ thực hiện đ y đủ các thủ tục tố tụng để b đ n bà G thực hiện các quyền và ngh a vụ của mình khi tham gia giải quyết vụ án. Việc b đ n bà G vắng mặt tại phiên tòa là cố tình nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà G theo quy đ nh tại Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đ n ông H khởi kiện yêu c u ly hôn đối v i b đ n bà G, kết quả xác minh xác đ nh b đ n bà G có hộ khẩu thường trú và v n đang cư trú tại ấp C, x T, huyện D, tỉnh Bình Dư ng nên vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh Bình Dư ng theo quy đ nh tại các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và quan hệ pháp luật tranh chấp là ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đ n ông H:
Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà G tự nguyện chung sống v i nhau, hôn nhân tự nguyện có t chức l cư i và có đăng ký kết hôn tại tại U ban nhân dân x T ngày 05/01/2011. Hôn nhân gi a ông H và bà G là h p pháp và đư c pháp luật th a nhận. Ông H xác đ nh quá trình chung sống ông H và bà G đ xảy ra nhiều mâu thu n do bất đ ng quan điểm, do bà G không có trách nhiệm v i gia đình, tự ý b nhà đi h n 06 tháng nay, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c nên ông H xin đư c ly hôn v i bà G. Tòa án đ tiến hành xác minh tại Ban l nh đạo ấp C Trách xác đ nh: Bà G v n còn cư trú tại đ a phư ng nhưng không đến Tòa án làm việc theo giấy triệu tập của Tòa án, bà G và ông H đ xảy ra nhiều mâu thu n, nguyên nhân mâu thu n là do bà G không có trách nhiệm v i gia đình, bà G lại còn tự ý b nhà đi. B đ n bà G cố tình vắng mặt dù đ đư c Tòa án triệu tập h p lệ, cho thấy, bà G đ không quan H đến việc hàn gắn tình cảm v ch ng và mối quan hệ gia đình. Xét tình trạng hôn nhân gi a ông H và bà G đ lâm vào tình trạng tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c nên Hội đ ng xét xử chấp nhận cho ông H đư c ly hôn v i bà G theo quy đ nh tại Điều 19, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Quá trình chung sống ông H và bà G có 02 con chung tên Lê Hoài N, sinh ngày 22/9/2010, Lê Hoài L, sinh ngày 13/9/2016. Ông H yêu c u nuôi con và không yêu c u bà G cấp dư ng nuôi con. Hội đ ng xét xử thấy rằng hai cháu sinh sống v i ông H và đều có nguyện vọng đư c sinh sống v i ông H, ông H có nhà cửa, có n i cư trú r ràng nên giao cho ông H nuôi dư ng là phù h p. Ông H không yêu c u cấp dư ng là sự tự nguyện của ông H nên Hội đ ng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông H không tranh chấp về tài sản chung, n chung nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
kiến của đại diện Viện kiểm sát về nội dung vụ án, các thủ tục tố tụng, quá trình tiến hành tố tụng cũng như di n biến tại phiên tòa là có căn cứ, phù h p quy đ nh của pháp luật.
Về án ph : Nguyên đ n ông H phải ch u án ph hôn nhân gia đình s thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 19, 56, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông Lê Hoài H đối v i bà Châu Th G về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoài H đư c ly hôn v i bà Châu Th G.
1.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao ông Lê Hoài H trực tiếp nuôi dư ng 02 con chung tên Lê Hoài N, sinh ngày 22/9/2010, Lê Hoài L, sinh ngày 13/9/2016. Ghi nhận sự tự nguyện của ông H về việc không yêu c u bà G cấp dư ng nuôi con.
Hai bên đư c quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy đ nh của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở. Trường h p người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì l i ch của con, Tòa án có thể quyết đ nh thay đ i người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nuôi con khi có đ n yêu c u.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Đư ng sự không tranh chấp, không yêu c u giải quyết nên không xem xét.
2. Về án ph : Ông Lê Hoài H phải ch u 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đ ng) án ph hôn nhân gia đình s thẩm, đư c khấu tr vào số tiền 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đ ng) tạm ứng án ph hôn nhân gia đình s thẩm đ nộp theo biên lai thu số AA/2021/0011227 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D u Tiếng, tỉnh Bình Dư ng.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đ n có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày Tòa tuyên án (ngày 15/5/2023).
B đ n vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết theo quy đ nh./. N i nhận:
| - TAND tỉnh Bình Dư ng; - VKSND tỉnh Bình Dư ng; - VKSND huyện D u Tiếng; - CCTHADS huyện D u Tiếng; - Các đư ng sự; - Lưu: H s vụ án, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Ngọc Tuyền |