- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG ——————— Bản án số: 19/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21/3/2023 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Pì Sách
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Duy Khương;
2. Ông Danh Chung.
- Thư ký phiên toà: Bà Lữ Cẩm Nhung – Thư ký Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
Ngày 21 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 45/2023/TLST - HNGĐ, ngày 13 tháng 02 năm 2023, về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2023/QĐXX-ST ngày 07 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trịnh Mộng Thu, sinh năm: 1979
Địa chỉ: Khu phố Minh Long, thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, Kiên Giang.
(Chị Thu có mặt tại phiên tòa)
Bị đơn: Anh Tô Minh Nhựt, sinh năm: 1977
Địa chỉ: ấp Bình Lợi, xã Minh Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
(Anh Nhựt vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/02/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trịnh Mộng Thu trình bày: Vào năm 2022 chị và anh Tô Minh Nhựt thương nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống chị và anh Nhựt không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Thời gian đầu vợ chồng sống với nhau rất hạnh phúc nhưng thời gian sau cuộc sống vợ chồng anh bắt mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, hay cải vã nhau không có tiếng nói chung nên vợ chồng đã sống ly thân với nhau cho đến nay.
Về tài sản chung trong quá trình chung sống vợ chồng chị không có tạo lập được tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung không có nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa chị Trịnh Mộng Thu yêu cầu:
- Về hôn nhân: Xin được ly hôn với anh Tô Minh Nhựt
- Về việc nuôi con chung: Chị Thu xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 13/02/2023; Biên bản hòa giải ngày 24/02/2023 và đơn xin xét xử vắng mặt ngày 13/3/2023 bị đơn anh Tô Minh Nhựt trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày của chị Thu về hôn nhân, về con chung, về tài sản chung và nợ chung là đúng.
Nay chị Thu yêu cầu xin ly hôn thì anh có ý kiến như sau:
- Về hôn nhân: Đồng ý ly hôn với chị Trịnh Mộng Thu
- Về việc nuôi con chung: Anh Nhựt xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa anh Phong vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghị án, Toà án nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn chị Trịnh Mộng Thu khởi kiện tranh chấp xin ly hôn với bị đơn anh Tô Minh Nhựt có hộ khẩu thường trú ấp Bình Lợi, xã Minh Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn anh Tô Minh Nhựt có đơn xin xét xử vắng mặt, tại phiên tòa nguyên đơn thống nhất xử vắng mặt bị đơn. Do vậy, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử (HĐXX) tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp theo quy định pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Mộng Thu và anh Tô Minh Nhựt chung sống với nhau vào năm 2022 trên cơ sở hôn nhân hoàn toàn tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn là không tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật, nên đây là hôn nhân không hợp pháp, vì đã vi phạm khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”.
Tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng...”
Do đó không công nhận chị Trịnh Mộng Thu và anh Tô Minh Nhựt là vợ chồng, là phù hợp pháp luật.
Về con chung: Chị Trịnh Mộng Thu và anh Tô Minh Nhựt xác nhận trong thời gian chung sống anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
Về tài sản chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Trịnh Mộng Thu và anh Tô Minh Nhựt xác nhận vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
Về nợ chung: Chị Trịnh Mộng Thu và anh Tô Minh Nhựt cam kết không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Thu là nguyên đơn do đó phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản1 Điều 35, điểm a khoản1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Trịnh Mộng Thu và anh Tô Minh Nhựt.
2. Về con chung: Chị Trịnh Mộng Thu và anh Tô Minh Nhựt xác nhận không có và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung: Chị Trịnh Mộng Thu và anh Tô Minh Nhựt xác nhận không có và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về nợ chung: Chị Trịnh Mộng Thu và anh Tô Minh Nhựt cam kết không có và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí: Chị Trịnh Mộng Thu phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0005339 ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang; Chị Thu không phải nộp thêm.
6. “ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014”.
7. 6. Quyền kháng cáo: Chị Trịnh Mộng Thu có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Tô Minh Nhựt vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tØnh Kiªn Giang; - ViÖn KiÓm s¸t huyÖn Ch©u Thµnh; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - C¸c ®ương sù; - Lưu hå s¬. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA – PHIÊN TÒA Danh Pì Sách |