- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Chen, I - Chung - Lê Quỳnh H"
- Tòa quyết gì? Xử thuận t nh ly hôn giữa anh Chen, I-Chung và chị Lê Quỳnh H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2023/HNGĐ-ST Ngày: 25-4-2023 V/v: Ly hôn giữa anh Chen,I-Chung và chị Hoa |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Bà Vũ Thị Mai Hương Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Trọng Đại
Ông Phạm Văn Thọ
- Thư ký phiên toà:
Ông Vũ Hoàng Giang
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên toà:
Ông Trần Mạnh Trường - Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở, Toà án nhân dân tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 17-3-2023 về việc “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 73/2023/QĐXXST-DS ngày 10-4-2023 giữa các đương sự: + Nguyên đơn: Anh Chen, I-Chung - Sinh năm 1989 Nơi thường trú: Số 139, đoạn 2, đường Du Viên, cụm 003, phường Tự Cường, khu Đại Đỗ, thành phố Đài Trung, Đài Loan.
- Người đại diện theo ủy quyền của anh Chen, I-Chung tham gia tố tụng tại Tòa án: Anh Tô Anh T, sinh năm 1984 Nơi thường trú: Tổ 5, khu 1, phường THĐ, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh. + Bị đơn: Chị Lê Quỳnh H - Sinh năm 1994 Nơi thường trú: Đội 15 HN, xã NH, huyện NT, tỉnh Nam Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá tr nh tố tụng tại T a án, nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tr nh bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Chen, I-Chung và chị Lê Quỳnh H tự do t m hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 30-12-2019 tại UBND huyện Nam Trực - tỉnh Nam Định. Quá tr nh chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian, sau đó v tính cách không hợp, dẫn đến t nh cảm bất h a, hơn nữa anh Chen, I-Chung sống tại Đài Loan, chị Hoa sống tại Việt Nam, nên vợ chồng đã hết t nh cảm. Xét thấy t nh cảm không c n, vợ chồng không thể sống chung nên anh Chen, I-Chung đề nghị T a án giải quyết cho được ly hôn với chị Lê Quỳnh H.
- Về con chung: Không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.
+ Tại bản tự khai, quá tr nh tố tụng tại T a án, bị đơn chị Lê Quỳnh H trình bày: Chị và anh Chen, I-Chung tự do t m hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 30-12-2019 tại UBND huyện Nam Trực - tỉnh Nam Định. Hiện nay do anh Chen, I-Chung ở Đài Loan, chị ở Việt Nam, khoảng cách địa lý xa cách nên t nh cảm vợ chồng không c n. Anh Chen, I-Chung xin ly hôn, chị cũng nhất trí, đề nghị T a giải quyết cho vợ chồng được ly hôn.
- Về con chung: Không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.
+ Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Nguyên đơn anh Chen, I-Chung có đơn xin xét xử vắng mặt, ủy quyền cho người đại diện tham gia phiên t a để nhận các văn bản tố tụng.
- Anh Tô Anh T là người đại diện theo ủy quyền của anh Chen, I-Chung có mặt tại phiên t a xác nhận anh Chen, I-Chung vẫn giữ nguyên nội dung yêu cầu khởi kiện.
- Chị Lê Quỳnh H cũng nhất trí với yêu cầu xin ly hôn của anh Chen, I-Chung.
- Kiểm sát viên tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Quá tr nh giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Chen, I-Chung có đơn xin xét xử vắng mặt, ủy quyền cho người đại diện tham gia phiên t a để nhận các văn bản tố tụng, nên căn cứ Điều 227, Điều 228 BLTTDS, T a án xét xử vắng mặt anh Chen, I-Chung là có căn cứ pháp lý.
+ Về nội dung: Anh Chen, I-Chung và chị Lê Quỳnh H tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 30-12-2019 tại UBND huyện Nam Trực - tỉnh Nam Định. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng tính t nh không hợp, quan điểm sống khác nhau, hiện anh Chen, I-Chung đang sinh sống tại Đài Loan, chị Hoa sống tại Việt Nam; vợ chồng đã sống ly thân từ lâu. Anh Chen, I-Chung xin ly hôn, chị Hoa cũng nhất trí yêu cầu xin ly hôn của anh Chen, I-Chung, vì vậy cần chấp nhận nguyện vọng của anh Chen, I-Chung, căn cứ Điều 56 Luật HNGĐ xử ly hôn giữa anh Chen, I-Chung và chị Hoa.
Về con chung và tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không có và không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn chị Lê Quỳnh H có đăng ký hộ khẩu thường trú tại đội 15 Hưng Nghĩa - xã Nam Hoa - huyện Nam Trực - tỉnh Nam Định; anh Chen, I-Chung hiện đang thường trú tại Đài Loan; nên căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 39, Điều 469 BLTTDS, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân tỉnh Nam Định.
Anh Chen, I-Chung có đơn xin xét xử vắng mặt, ủy quyền cho người đại diện tham gia phiên t a để nhận các văn bản tố tụng. Căn cứ điều 227, Điều 228 BLTTDS, T a án tiến hành phiên t a sơ thẩm xét xử vắng mặt anh Chen, I-Chung
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Chen, I-Chung và chị Lê Quỳnh H tự do t m hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 30-12-2019 tại UBND huyện Nam Trực - tỉnh Nam Định, nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá tr nh chung sống, do tính cách không hợp, dẫn đến t nh cảm bất h a, hiện anh Chen, I-Chung sống tại Đài Loan, chị Hoa sống tại Việt Nam; anh Chen, I-Chung và chị Hoa đều xác định vợ chồng đã hết t nh cảm, không c n quan tâm đến nhau; anh Chen, I-Chung xin ly hôn, chị Hoa cũng nhất trí. Xét thấy t nh cảm vợ chồng của anh Chen, I-Chung và chị Lê Quỳnh H không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; v vậy căn cứ Điều 51, Điều 55, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh, xử thuận t nh ly hôn giữa anh Chen, I-Chung và chị Lê Quỳnh H.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Chen, I-Chung phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
2. Xử thuận t nh ly hôn giữa anh Chen, I-Chung và chị Lê Quỳnh H.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Chen, I-Chung phải nộp 300.000 đồng, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh Chen, I-Chung đã nộp tại biên lai số 0006834 ngày 17-3-2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Nam Định. Xác định anh Chen, I-Chung đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo:
Chị Lê Quỳnh H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Anh Chen, I-Chung không có mặt tại phiên t a, được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND cấp cao - VKSND tỉnh NĐ - Cục THADS tỉnh Nam Định; - UBND xã - Các đương sự; - Lưu HS, tòa DS. HỘI THẨM NHÂN DÂN nghe và ký tên dưới đây. HỘI THẨM NHÂN DÂN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 10h45’ ngày 25 tháng 4 năm 2023, tại ph ng nghị án. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Các hội thẩm: về việc “Ly hôn”, giữa: + Nguyên đơn: Anh Chen, I-Chung - Sinh năm 1989 Nơi thường trú: Số 139, đoạn 2, đường Du Viên, cụm 003, phường Tự Cường, khu Đại Đỗ, thành phố Đài Trung, Đài Loan. - Người đại diện theo ủy quyền của anh Chen, I-Chung tham gia tố tụng tại Tòa án: Anh Tô Anh T, sinh năm 1984 Nơi thường trú: Tổ 5, khu 1, phường THĐ, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh. + Bị đơn: Chị Lê Quỳnh H - Sinh năm 1994 Nơi thường trú: Đội 15 HN, xã NH, huyện NT, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật; HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: đ nh; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2. Xử thuận t nh ly hôn giữa anh Chen, I-Chung và chị Lê Quỳnh H. được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh Chen, I-Chung đã nộp tại biên lai số 0006834 ngày 17-3-2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Nam Định. Xác định anh Chen, I-Chung đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 4. Quyền kháng cáo: tuyên án sơ thẩm. trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án. hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. Kết quả biểu quyết: 3/3 nghe và ký tên dưới đây. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Mai Hương CHỦ TỌA Biên bản làm xong đã đọc lại, các thành viên trong Hội đồng xét xử cùng CHỦ TỌA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nam Định, ngày 25 tháng 4 năm 2023 Bà Vũ Thị Mai Hương Ông Trần Trọng Đại Ông Phạm Văn Thọ Tiến hành nghị án dân sự thụ lý số 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 17-3-2023 1. Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia 3. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Chen, I-Chung phải nộp 300.000 đồng, Chị Lê Quỳnh H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Anh Chen, I-Chung không có mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi Biên bản làm xong đã đọc lại, các thành viên trong Hội đồng xét xử cùng CHỦ TỌA |