- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình - Dương Tuấn H - C, Yu - H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn xin ly hôn của anh Dương Tuấn H.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2023/HNGĐ-ST Ngày: 27/02/2023 V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Tuyết Mai
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Kiên Cường
2. Ông Trần Minh Phương
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thùy Dương - Thư ký TAND tỉnh Bắc Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 38/2022/TLST-HNGĐ ngày 27/04/2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/01/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Dương Tuấn H, sinh năm 1990. Vắng mặt;
Địa chỉ: Thôn T, xã Liên Bão, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Chị C, Yu - H, sinh năm 1997. Vắng mặt; Địa chỉ: Số 243 Wuquan Road, North District, Taichung City, TaiWan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Nguyên đơn là anh Dương Tuấn H trình bày: Anh và chị C, Yu - H, sinh năm 1997 trú tại phường B, thị trấn Phố Lý, huyện Nam Đầu, Đài Loan có tự do tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 29/7/2019 tại UBND huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Sau khi kết hôn khoảng 01 tháng thì chị C, Yu - H quay lại Đài Loan sinh sống và làm việc, còn anh ở lại Việt Nam một thời gian sẽ sang Đài Loan.
Do vướng một số thủ tục giấy tờ nên anh không xuất cảnh được, chị C, Yu - H cũng không về Việt Nam nữa. Thời gian đầu vợ chồng vẫn giữ liên lạc, sau thưa dần, không ai còn quan tâm gì đến ai. Nay anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh giải quyết cho anh được ly hôn với chị C, Yu - H để anh có điều kiện ổn định cuộc sống riêng của mình.
Con chung, tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu giải quyết.
*Đối với bị đơn là chị C, Yu - H: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không làm việc được với bị đơn vì hiện nay đang cư trú bên Đài Loan. Tòa án đã tiến hành các thủ tục uỷ thác tư pháp để tống đạt giấy tờ theo quy định pháp luật nhưng đến nay chị C, Yu - H vẫn không có ý kiến gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Những người tham gia tố tụng chấp hành tốt pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn xin ly hôn của anh H, cho anh H được ly hôn chị C, Yu - H; Về con chung, tài sản chung, công nợ: Không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện lời trình bày của các bên đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về tố tụng: Anh Dương Tuấn H có đơn yêu cầu ly hôn chị C, Yu - H có hộ khẩu thường trú tại thôn T, xã Liên Bão, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Chị C, Yu
- H là người nước ngoài, căn cứ Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; Bị đơn đã được thông báo thời gian, địa điểm mở phiên tòa nhưng đến lần thứ hai vẫn vắng mặt, theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị C, Yu - H có đủ điều kiện kết hôn, khi kết hôn anh chị được tự do tìm hiểu và đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên là hôn nhân hợp pháp và được xem xét giải quyết theo quy định pháp luật.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau một thời gian ngắn thì chị C, Yu - H lại quay về Đài Loan sinh sống và làm việc. Anh H dự định sẽ sang Đài Loan nhưng do vướng mắc giấy tờ thủ tục nên anh không xuất cảnh được, chị C Yu
- H cũng không về Việt Nam. Thời gian đầu vợ chồng vẫn giữ liên lạc với nhau, sau thưa dần rất ít khi liên lạc, không ai còn quan tâm gì đến ai nữa. Nay anh H nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh giải quyết cho anh được ly hôn với chị C, Yu - H để anh có điều kiện ổn định cuộc sống.
Hội đồng xét xử xét thấy: Anh Dương Tuấn H và chị C, Yu - H không liên lạc với nhau trong một thời gian dài, tình cảm vợ chồng cũng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục hôn nhân sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống chung của các bên. Khi anh H đề nghị ly hôn, chị C, Yu - H không có ý kiến gì nên cần chấp nhận đơn xin ly hôn của anh H, cho anh H được ly hôn chị C, Yo - H.
Con chung, tài sản chung, công nợ: Do anh Dương Tuấn H không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Án phí: Anh Dương Tuấn H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, 37, 38, 146, 147, 228, 479 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Xử:
1. Chấp nhận đơn xin ly hôn của anh Dương Tuấn H.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Tuấn H được ly hôn chị C, Yo - H.
- Con chung, tài sản chung, công nợ: Không giải quyết.
2. Án phí: Anh Dương Tuấn H phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 200.000đ lệ phí ủy thác tư pháp. Xác nhận anh Dương Tuấn H đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000160 ngày 26/04/2022 và 300.000đ theo biên lai thu số 0000164 ngày 06/5/2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả lại anh Dương Tuấn H 100.000đ.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày và bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - Cục THADS tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tuyết Mai |