vanban.org

Bản án 19/2023/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đỗ Văn T đối với bị đơn Nguyễn Thi ̣ Nh. Buộc bị đơn Nguyễn Thi ̣ Nh có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Đỗ Văn T số tiền còn nợ là 13.000.000đ (mườ i ba triê ̣u đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp tiền hụi"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2023/DS-ST
Ngày: 28 – 4 – 2023
V/v tranh chấp tiền hu ̣i.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lữ Thành Đồng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lâm Quang Sô

Bà Trần Thị Út

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 202/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp tiền hu ̣i ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2023/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm: 1996

Địa chỉ: Ấp 9, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm: 1977

Địa chỉ: Ấp Th, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

Chổ ở hiê ̣n nay: Ấp 9, xã V, huyê ̣n L, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Đỗ Văn T trình bày:

Do có quen biết nên tôi có tham gia hụi cho bà Nguyễn Thị Nh làm chủ như sau:

Dây 1: Hụi tháng 500.000 đồng mở ngày 20/3/2020 âm lịch, dây hụi có 24 phần, tôi tham gia 1 phần, tôi đã đóng được 15 lần hụi sống thì bà Nh tuyên bố úp hụi không mở hụi nữa.

Dây 2: Hụi tháng 500.000 đồng mở ngày 10/4/2020 âm lịch, dây hụi có 26 phần, tôi tham gia 1 phần, tôi đã đóng được 15 hụi sống thì bà Nh tuyên bố úp hụi không mở hụi nữa.

Sau khi bà Nh tuyên bố úp hụi, tôi nhiều lần yêu cầu bà Nh trả lại số tiền hụi sống mà tôi đã đóng, bà Nh hứa nhiều lần nhưng không thực hiện. Tôi có yêu cầu chính quyền địa phương hoà giải bà Nh thừa nhận còn nợ tôi 15.000.000 đồng và hứa sẽ trả tiền, nhưng bà Nh vẫn không trả.

Nay tôi yêu cầu bà Nguyễn Thị Nh trả số tiền còn hụi còn nợ tôi là 15.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.

Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay bị đơn Nguyễn Thị Nh trình bày:

Tôi thừa nhận anh Đỗ Văn T có tham gia 2 dây hụi do tôi làm chủ, và 2 dây hụi này đã mãn hết. Tuy nhiên số lần hụi sống mà anh Đỗ Văn T đã đóng là 14 lần của 2 dây là 14.000.000 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án tôi đồng ý trả cho anh Đỗ Văn T số tiền hụi còn nợ là 14.000.000 đồng. Tuy nhiên, tại phiên tòa hôm nay tôi xin được trả lại số tiền vốn mà anh T đa đõ ́ng cho tôi từ trướ c đến nay.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

. Các đương sự phát sinh tranh chấp về việc đòi lại tiền hụi còn nợ nên xác định đây là quan hệ pháp luật “tranh chấp tiền hu ̣i”. Căn cứ theo quy định tại Điều 26; Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

. Về nội dung vụ án:

. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ, qua kết quả tranh trụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy: Nguyên đơn cho rằng bị đơn có nợ số tiền hụi là 15.000.000 đồng. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, nguyên đơn cung cấp cho Tòa án các biên bản hòa giải tại cơ sở , biên bản xác minh , danh sách hu ̣i viên cùng tờ cam kết có chữ ký của bi ̣ đơn . Trong các biên bản này , cũng như trong quá trì nh giải quyết vụ án, bị đơn thừa nhận còn nợ nguyên đơn số tiền 14.000.000 đồng. Nên hội đồng xét xử có căn cứ xác định có việc bị đơn còn nợ tiền hụi của nguyên đơn là sự thâ ̣t.

. Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn và bi ̣ đơn cùng thống nhất số tiền hụi còn nợ là 13.000.000 đồng. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuâ ̣n của các đương sự nên hội đồng xét xử ghi nhận. Bị đơn đã nợ tiền của nguyên đơn nhưng bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả tiền làm thiệt thòi đến quyền lợi của nguyên đơn nên nguyên đơn khởi kiện là có cở sở chấp nhận.

. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc bị đơn phải nộp theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 144, 147, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Áp dụng Điều 471, 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đỗ Văn T đối với bị đơn Nguyễn Thi ̣ Nh.

Buộc bị đơn Nguyễn Thi ̣ Nh có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Đỗ Văn T số tiền còn nợ là 13.000.000đ (mườ i ba triê ̣u đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Buô ̣c bị đơn Nguyễn Thi ̣ Nh phải nô ̣p 650.000đ (sáu trăm năm mươi nghin

̀ đồng).

- Hoàn trả cho nguyên đơn Đỗ Văn T số tiền 375.000đ (ba trăm bảy mươi lăm nghin đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu tiền số 0006712 lập ngày

̀ 06 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (28/4/2023).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ