- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Mỹ Đầm - Hừa Thị Oanh, Hồ Minh Em"
- Tòa quyết gì? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2023/DS-ST Ngày 16 – 02 - 2023 V/v tranh chấp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Thái Hoàng Bo
Ông Trần Công Đoàn
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 16 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 520/2022/TLST–DS ngày 05 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2023/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Mỹ Đ , sinh năm 1996.
Cư trú tại: Ấp Phú Nhuận, xã N , huyện Đ , tỉnh C . (có mặt)
- Bị đơn: Bà Hứa Thị O và ông Hồ Minh E (Út E ).
Cùng cư trú tại: Ấp Chánh Tài, xã N , huyện Đ , tỉnh C . (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 9 năm 2022 trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trần Mỹ Đ trình bày: Vào ngày 24/6/2021 bà Hứa Thị O và ông Hồ Minh E có mở dây hụi ngày, loại hụi 20.000 đồng, hụi gồm có 280 chưng, bà tham gia 03 chưng và đã đóng được 215 lần với tổng số tiền là 03 chưng x 215 lần x 20.000 đồng = 12.900.000 đồng. Đến tháng 6/2022 ông E và bà O đình hụi, sau khi đình hụi ông E và bà O có viết cam kết trả tiền hụi còn thiếu 12.900.000 đồng cho bà nhưng sau đó ông E và bà O bỏ địa phương đi bà không liên lạc được. Nay, bà yêu cầu ông Hồ Minh E và bà Hứa Thị O trả tiền hụi còn thiếu 12.900.000 đồng.
Đối với bị đơn bà Hứa Thị O và ông Hồ Minh E : Trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bà Hứa Thị O và ông Hồ Minh E theo quy định nhưng bà O và ông E chưa có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Hứa Thị O và ông Hồ Minh E bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà O và ông E .
Về quan hệ tranh chấp: Bà Trần Mỹ Đ khởi kiện yêu cầu bà Hứa Thị O và ông Hồ Minh E trả tiền hụi còn nợ. Do đó, quan hệ pháp luật tranh chấp cần giải quyết là tranh chấp về giao dịch dân sự theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của bà Đ buộc bà Hứa Thị O và ông Hồ Minh E trả tiền hụi 12.900.000 đồng còn thiếu. Hội đồng xét xử thấy rằng, ngày 01/06/2022 bà Đ với bà O và ông E đối chiếu tiền hụi bà Đ đóng và viết tờ cam kết thể hiện nội dung“…tôi tên Hồ Minh E (10 em) và bà Hứa Thi O , thường trú ấp Chánh Tài, xã N – Đ – C . Nay tôi làm tờ cam kết này nội dung sau: Tôi có thiếu Trần Mỹ Đ 03 chưng hụi ngày khui hụi 24-6-2021 tổng tiền thiếu là 12.900.000 (mười hại triệu chín trăm ngàn đồng) trả tiền hàng tháng vào ngày 10 tháng 6 hàng tháng 01 lần 1 triệu đúng ngày, không đúng như lời hứa ông Hồ Minh E chịu trách nhiệm hoàn toàn trước C.An huyện Đầm Dơi người làm cam kết ký tên Hồ Minh E ”. Cũng như, tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định “...chủ họ giao các phần họ cho thành viên lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ” Viễn dẫn từ điều luật trên cho thấy bà O và ông E đã vi phạm nghĩa giao hụi (họ).
Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự quy định “…Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết…mà bên đượng sự đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh…”. Viễn dẫn theo điều luật trên, tư khi Tòa án thụ lý vụ án đến khi xét xử đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà O và ông E nhiều lần để tham gia giải quyết vụ án, nhưng bà O và ông E không tham gia tố tụng và không gửi văn bản trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ đối với yêu cầu của bà Đ nên bà O và ông E phải chịu thiệt hại về sự vắng mặt của mình.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Mỹ Đ , buộc bà Hứa Thị O và ông Hồ Minh E trả cho bà Đ số tiền hụi còn thiếu 12.900.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà O và ông E phải chịu số tiền là 645.000 đồng. (12.900.000 đồng x 5% )
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015;
Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường;
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 92, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Mỹ Đ .
1. Buộc bà Hứa Thị O và ông Hồ Minh E (Út E ) liên đới trả cho bà Trần Mỹ Đ số tiền hụi còn thiếu 12.900.000 đồng (mười hai triệu chín trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu chậm thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Mỹ Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà Đ 323.000 đồng (ba trăm hai mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0013339 ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
Bà Hứa Thị O và ông Hồ Minh E phải chịu 645.000 đồng (sáu trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sư; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VT.Tòa án Đầm Dơi. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Ngô Giang Nam |