vanban.org

Bản án 19/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 1 , Điều 1 7, Điều 158, Điều 165, điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm khoản 1 Điều 688, Điều 117, Điều 129, Điều 500, Điều 5 1, Điều 5 2 của Bộ luật Dân sự n m 2015; Điều …

Ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn ông Ho ng V n Ch. C ng nhận hiệu lực của h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đ t lập ngày 11/3/2003 giữa ên chuyển như ng là ông Lê Doãn Ph v ên nhận chuyển như ng là ông Ho ng V n Ch, với diện t ch đo đạc thực tế l 951,1m2, trong đ có 130m2 đ t thổ cư thu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "NĐ: Ông Hoàng Văn Ch với BĐ: Ông Lê Doãn Ph và bà Nguyễn Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? C n cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 1 , Điều 1 7, Điều 158, Điều 165, điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm khoản 1 Điều 688, Điều 117, Điều 129, Điều 500, Điều 5 1, Điều 5 2 của Bộ luật Dân sự n m 2015; Điều …
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK MIL
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2023/DS-ST
Ngày 11/7/2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử
dụng đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Ngọc Thanh;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương V n Cường v ng Phan S Phác;

- Thư ký phiên tòa: B Phạm Thị Huệ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ĐắkMil, tỉnh Đắk Nông.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà: Bà Ngô Thị Thanh – Kiểm sát viên.

Trong các ngày 05/7/2023 v ng y 11 7 2 23, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 375/2020/TLST-DS, ngày 27/11/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2023 QĐXX-ST, ngày 08/5/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 28 2 23 QĐST-DS, ngày 08/6/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Ho ng V n Ch, S n m 1955 – C m t;

Địa chỉ: Th n Phương Tr, xã Đắk S, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.

Ngư i đại diện theo u quyền của ng Hoàng Văn Ch: Ông Võ Cao Thắng – Luật sư, Giám đốc C ng ty Luật TNHH Tri Thắng thuộc Đo n Luật sư tỉnh Đắk N ng theo gi y u quyền ng y 22 2 21 – C m t;

Địa chỉ: Th n 2 Minh Đ, xã Đức M, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.

- Bị đơn: Ông Lê Doãn Ph – Vắng m t, đã niêm yết h p lệ;

Địa chỉ: Th n Phương Tr, xã Đắk S, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.

- Ngư i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Võ Thị M, S n m 1956 - Vắng m t;

Địa chỉ: Th n Phương Tr, xã Đắk S, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.

Ngư i đại diện theo u quyền của à V Thị M: Ông Võ Cao Th – Luật sư, Giám đốc C ng ty Luật TNHH Tri Thắng thuộc Đo n Luật sư tỉnh Đắk N ng theo gi y u quyền ng y 22 2 21 – C m t;

Địa chỉ: Th n 2 Minh Đ, xã Đức M, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.

Bà Nguyễn Thị Th H Huyền – Vắng m t, đã niêm yết h p lệ;

Địa chỉ: Th n Phương Tr, xã Đắk S, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.

Ông Nguyễn V n C – Vắng m t;

Bà Nguyễn Thị X – Vắng m t;

Địa chỉ: Th n Phương Tr, xã Đắk S, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.

Ông Ho ng V n T – Đã chết;

Bà Nguyễn Thị Th – Vắng m t;

Địa chỉ: Th n Phương Tr, xã Đắk S, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.

Những ngư i thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông Hoàng Văn T: Bà Nguyễn Thị Th, anh Ho ng V n Đ, anh Ho ng V n Đ1, chị Ho ng Thị Đ2, anh Ho ng V n Đ2, chị Ho ng Thị Đ3 v anh Ho ng V n Đ .

Địa chỉ: Th n Phương Tr, xã Đắk S, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện, l i khai của nguyên đơn ông Hoàng Văn Ch trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa trình ày: Ngày 14/3/2003, v ch ng ông Lê Doãn Ph v

Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận chuyển như ng cho gia đ nh ông Ho ng V n Ch một mảnh vườn thuộc một ph n thửa đ t số 377, tờ ản số 18 tọa lạc th n Phương Tr, xã Đắk S, huyện Đắk Mil có tứ cận như sau:

- Ph a Bắc giáp bà Hoàn;

- Ph a Nam giáp đường liên Thôn;

- Ph a Đ ng giáp số còn lại;

- Ph a Tây giáp đ t vườn anh Ph.

Hai ên thoả thuận giá chuyểnnhư ng 9.000.000 đ ng (Chín triệu đồng), ông Ph đã giao trước số tiền l 8. . đ ng, còn n lại 1. . đ ng. Do Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t đang thế ch p ở Ngân h ng nên các ên chưa l m thủ tục sang tên, ông Ph cam kết sẽ c nghĩa vụ x a thế ch p để ho n t t thủ tục sang tên theo quy định. Các bên có lập “Giấy chuyển nhượng đất vư n” viết tay có chữ ký xác nhận ên chuyển như ng l Lê Doãn Ph, người chứng kiến l ng Doãn S (Lê Doãn S l ố của ng Lê Doãn Ph ký xác nhận người án.

Sau khi thỏa thuận, lập gi y chuyển như ng và giao tiền thì ông Ph đã giao đ t cho gia đ nh ng Ph sử dụng, làm nhà ở ổn định trên thửa đ t này từ n m 2003 cho đến nay và không tranh ch p với ai. Từ n m 2 16 đến trước thời điểm khởi kiện, ng Ph đã nhiều l n g p ông Ph v bà H để yêu c u tiếp tục thủ tục chuyển như ng ph n đ t theo Gi y chuyển như ng đ t vườn ng y 11 3 2 23 nhưng ông Ph v bà H trốn tránh, kh ng thực hiện việc chuyển như ng như đã thỏa thuận.

V vậy, ông Ph khởi kiện và yêu c u ông Ph v

H tiếp tục thực hiện h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đ t theo Gi y chuyển như ng đ t vườn ngày 11/3/2023, với diện tích thực tế đang quản lý và sử dụng là 951,1m2, trong đ có 130m2 đ t thổ cư theo thỏa thuận của các ên tại Biên ản ghi nhận ý kiến ng y 28 2 23 giữa ông Ho ng V n Ch, ông Nguyễn V n C và bà Nguyễn Thị Th). Nguyên đơn xin chịu to n ộ chi ph tố tụng v to n ộ chi phí liên quan đến việc tách thửa, sang như ng đ t v c p gi y chứng nhận quyền sử dụng cho bên nguyên đơn.

- Đối với ị đơn ng Lê Doãn Ph và ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Th H: Trong quá tr nh giải quyết vụ án, từ khi thụ lý đến khi xét xử Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil đã tống đạt h p lệ v n ản tố tụng cho ị đơn và người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan nhưng ông Ph v bà H đều vắng m t kh ng c lý do, kh ng gửi v n ản tr nh y ý kiến đối với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, kh ng cung c p chứng cứ, kh ng tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ, hòa giải.

- Ngư i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà V Thị M trình bày: Bà M với ông Ph là v ch ng. Bà M thống nh t với lời khai của ng Ph trình bày trong quá tr nh giải quyết vụ án là đúng sự thật, đề nghị Tòa án giải quyết uộc ông Ph và bà H phải thực hiện các thủ tục sang như ng đối với diện tích đã bán cho ông Ph v bà M.

- Ngư i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị X trình bày: Ông C c nhận chuyển như ng của ông Ph một ph n thửa đ t số 377, tờ ản số 18 tọa lạc thôn Phương Tr, xã Đắk S, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng; việc hai ên thỏa thuận c viết gi y tay sang như ng. Sau khi ông Ph chuyển như ng cho ông Ho ng V n T, ông Ho ng V n Ch và ông Nguyễn V n C đã chia ranh giới giữa các ph n đ t chuyển như ng rõ ràng, hiện tại ng T, ông Ph v ng C đang quản lý, sử dụng đ t ổn định v kh ng tranh ch p với ai. Đối với diện t ch đ t thổ cư của thửa đ t số 377, tờ ản số 18 là 400m2, các gia đ nh đã thỏa thuận: Ông C và ông Ph mỗi gia đ nh đư c nhận 130m2 đ t thổ cư, gia đ nh Thu v những người kế thừa quyền v nghĩa vụ tố tụng của ông Ho ng V n T đư c nhận 1 m2 đ t thổ cư.

- Ngư i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Th và những ngư i kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Hoàng Văn T trình bày: Ph n đ t của gia đ nh Thu đang quản lý v sử dụng c ngu n gốc nhận chuyển như ng từ ng Lê Doãn Ph. Ph n đ t n y gia đ nh Thu đã khởi kiện v đư c giải quyết tại ản án số 3 2 23 DS-ST, ng y 27 2 23 của Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil. Đối với diện t ch đ t thổ cư của thửa đ t số 377, tờ ản số 18 là 400m2, các bên gia đ nh đã thỏa thuận: Ông C và ông Ph mỗi gia đ nh đư c chia 130m2 đ t thổ cư, gia đ nh Thu v những người kế thừa quyền v nghĩa vụ tố tụng của ông Ho ng V n T đư c chia 1 m2 đ t thổ cư.

Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên quan điểm của m nh; ng Võ Cao Thắng đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận to n ộ yêu c u khởi kiện của ông Ho ng V n Ch.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil phát iểu ý kiến:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúngquy định của pháp luật từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án. Nguyên đơn, người c quyền l i v nghĩa vụ liên quan (bà Võ Thị M, ông Nguyễn V n C, bà Nguyễn Thị X, bà Nguyễn Thị Th và những người kế thừa quyền v nghĩa vụ tố tụng của ông Ho ng V n T đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Bị đơn ông Lê Doãn Ph, người có quyền l i v nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Th H chưa thực hiện đúng quyền v nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Áp dụng Điều 1 , 1 1, 166, 167, 17 , 2 3 của Luật đ t đai n m 2 3; Điều 116, 129, 5 , 688 của Bộ luật Dân sự n m 2 15; Nghị quyết số 2 2 NQ-HĐTP ng y 1 8 2 của Hội đ ng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao; Nghị quyết số 326 UBTVQH 12 ng y 3 12 2 16 của U an Thường vụ Quốc hội về án ph , lệ ph To án. Ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, c ng nhận hiệu lực của h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đ t lập ng y 11 3 2 3, uộc ị đơn Lê Doãn Ph v người c quyền l i v nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Th H tiếp tục thực hiện h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đ t với diện t ch 951,1m2 trong đ c 130m2 thổ cư thuộc một ph n thửa đ t số 377, tờ ản đ số 18, tại th n Phương Tr, xã Đắk S theo sơ đ hiện trạng do Chi nhánh v n phòng đ ng ký đ t đai huyện Đắk Mil lập ng y 23/10/2021) cho nguyên đơn ng Ho ng V n Ch v người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị M.

Ghi nhận việc ng Ph v

M tự nguyện thanh toán cho ng Ph v

H số tiền 104.712. đ ng l số tiền chênh lệch theo định giá .

Ch p nhận sự thỏa thuận giữ ng Nguyễn V n C, ông Ho ng V n Ch và bên ông Ho ng V n T về đ t thổ cư.

Về chi phí tố tụng: Ghi nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ chí phí tố tụng của ên nguyên đơn với tổng số tiền 10.006. đ ng.

Về án phí: Buộc ị đơn phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và c n cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

. Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn ông Ho ng V n Ch khởi kiện yêu c u ị đơn ông Lê Doãn Ph v người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Thu H phải tiếp tục thực hiện h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đ t theo gi y chuyển như ng đ t vườn lập ng y 11 3 2 3, đây l tranh ch p phát S từ h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đ t đư c quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự v Điều 63 của Bộ luật dân sự.

. Về thời hiệu khởi kiện: Các đương sự kh ng yêu c u áp dụng thời hiệu theo quy định tại Điều 29 của Bộ luật dân sự n m 2 15.

. Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Lê Doãn Ph v người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Th H c địa chỉ tại th n Phương Tr, xã Đắk S, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông nên Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng thụ lý v giải quyết l đúng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Bị đơn ông Lê Doãn Ph v người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan

Nguyễn Thị Th H đã đư c Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil tống đạt các v n ản tố h p lệ nhưng vẫn vắng m t kh ng c lý do. Theo quy định tại khoản Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự “Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà kh ng đưa ra được chứng cứ hoặc kh ng đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”. Như vậy, ông Lê Doãn Ph và bà Nguyễn Thị Th H phải chịu hậu quả về việc kh ng đưa ra đư c v kh ng đưa ra đủ chứng cứ để ảo vệ cho quyền v l i ch h p pháp của m nh.

Tại phiên tòa, các đương sự g m: Bị đơn ông Lê Doãn Ph v người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Th H đều vắng m t l n thứ hai không có lý do; người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan c đơn xin xét xử vắng m t l bà Võ Thị M, ông Nguyễn V n C, bà Nguyễn Thị X, bà Nguyễn Thị Th v những người kế thừa quyền v nghĩa vụ tố tụng của ông Ho ng V n T. C n cứ Điều 227 v Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử tiến h nh xét xử vắng m t đối với ông Ph, bà H, bà M, ông C, bà X, bà Thu v những người kế thừa quyền v nghĩa vụ tố tụng của ông Ho ng V n T.

. Về nội dung tranh ch p, Hội đ ng xét xử xét th y:

. Về hiệu lực của h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đ t:

Ng y 1 3 2 3, v ch ng ng Ph v

H với gia đ nh ng Ph v

M thỏa thuận ng Ph v

H chuyển như ng cho v ch ng ng Ph khoảng 1 s o (1.000m2 đ t vườn, thuộc một ph n thửa đ t số 377, tờ ản đ số 18, đã đư c Ủy an nhân dân huyện Đắk Mil c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho ông Ph v

H; giá chuyển như ng l 9. .

đ ng (Ch n triệu đồng); việc chuyển như ng chỉ lập gi y viết tay do ng Ph viết , c v ng Ph

H , v ông Ph

M , ng Lê Doãn S ố đ ng Ph, hiện nay đã chết c ng chứng kiến; thửa đ t c tứ cận:

Ph a Đ ng giáp ph n đ t còn lại của ng Ph v

H nay l của ng T v

Thu ;

Ph a Tây giáp vườn gia đ nh ông Ph;

Ph a Nam giáp đường liên th n;

Ph a Bắc giáp đ t Ho n.

Sau khi thỏa thuận, v ch ng ông Ph đã giao cho v ch ng ng Ph số tiền 8. .

đ ng (Tám triệu đồng), ch nh ng Ph l người nhận tiền kh ng viết gi y nhận tiền riêng còn lại 1. .

đ ng (Một triệu đồng) khi n o v ch ng ng Ph ho n th nh thủ tục chuyển như ng v giao sổ đỏ cho v ch ng ông Ph th chúng t i sẽ giao đủ 1. .

đ ng.

Như vậy, việc chuyển như ng quyền sử dụng đ t giữa các ên l c thật, thể hiện ằng “Giấy chuyển nhượng đất vư n lập ngày 11/3/2003”. H p đ ng chuyển như ng tuy kh ng tuân thủ quy định về h nh thức nhưng ng Ph đã thanh toán số tiền chuyển như ng cho ông Ph 8.000.000 đ ng (88,8%)/ 9. . đ ng, hiện còn n lại 1. . đ ng (11,2%) đư c thể hiện trong gi y chuyển như ng đ t vườn. Sau khi nhận chuyển như ng, ông Ph đã nhận đ t sử dụng, tr ng các cây tr ng lâu n m, xây dựng c ng tr nh kiên cố trên đ t, ranh giới đ t ổn định, các ên kh ng tranh ch p về diện t ch đ t với các hộ liền kề, trên thực tế bên mua đã giao tiền nhận đ t v ên án đã nhận tiền v giao đ t. Do đ , Hội đ ng xét xử th y theo nội dung gi y chuyển như ng đ t vườn lập ngày 11/3/2003 giữa ên nhận chuyển như ng ông Ph v ên chuyển như ng ông Ph l ph h p với quy định tại Điều 129 Bộ luật Dân sự 2 15 v ph h p với tinh th n tại điểm .3 tiểu mục 2.3 mục 2 ph n II của Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ng y 1 8 2 của Hội đ ng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.

. Về diện t ch chuyển như ng: Trong gi y chuyển như ng đ t vườn kh ng thể hiện diện t ch chuyển như ng, chỉ ghi th ng tin tứ cận thửa đ t, m đư c thỏa thuận miệng về diện t ch khoảng 1 s o. Các ên đã tiến h nh giao đ t trên thực địa, ng Ph quản lý, sử dụng đ t từ đ đến nay, các hộ liền kề sử dụng đ t đều c h ng r o cố định, các ên kh ng tranh ch p về diện t ch đ t. Về sự chênh lệch diện t ch đ t chuyển như ng, diện t ch đ t thực tế t hơn so với diện t ch đ t chuyển như ng viết trong gi y sang như ng: Hội đ ng xét th y sự chênh lệch về diện t ch đ t đo đạc trên thực tế t hơn so với diện t ch đ t ghi trong gi y sang như ng kh ng l m thay đổi ản ch t của giao dịch chuyển như ng đ t, ên nguyên đơn đ ng ý với diện t ch đ t đo đạc thực tế đư c l 951,1m2 thuộc thửa đ t số 377, tờ ản đ số 18 l ph h p với diễn iến của quá tr nh chuyển như ng đ t cũng như lời khai của các ên.

Trong gi y chuyển như ng quyền sử dụng đ t giữa ông Ph và ông Ph đư c lập vào ngày 11/3/2003, không có sự tham gia và ký xác nhận của bà Nguyễn Thị Th H. Từ n m 2003cho đến nay, bà H và ông Ph c nh ở v S sống đối diện với ph n diện t ch đ t mà ông Ph đã sang như ng cho ông Ph. Sau khi nhận đ t, ông Ph đã c ng khai phá ỏ cây c phê cũ trên đ t để tr ng lại, xây dựng nhà để ở và S sống trên diện t ch đ t n y nhưng bà H có ý kiến phản đối. Ngoài ra, bà H đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ các v n ản tố tụng liên quan đến giải quyết vụ án náy nhưng bà H vẫn vắng m t. Như vậy, có cơ sở xác định bà H iết c việc chuyển như ng đ t giữa ng Ph với ông Ph. V vậy, bà H cùng với ông Ph phải có trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ sang như ng, tách thửa đối với ph n diện t ch ông Ph đã chuyển như ng cho ông Ph theo sang như ng ngày 11/3/2003.

Theo kết quả trả lời của Chi nhánh v n phòng đ ng ký đ t đai Đắk Mil tại C ng v n số: 1018/CV-CNVPĐKĐĐ, ng y 15 7 2 22 v C ng v n số: 151/CV-CNVPĐKĐĐ, ng y 28 2 2 22 hiện tại thửa đ t số 377, tờ ản đ số 18, tọa lạc tại th n Phương Tr, xã Đắk S, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng vẫn đang đứng tên ng Ph và bà H, chưa đ ng ký giao dịch ảo đảm n o tại Chi nhánh V n phòng đ ng ký đ t đai Đắk Mil.

Từ những phân t ch n i trên, Hội đ ng xét xử c n c ng nhận h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đ t v o ng y 11/3/2003 giữa ên chuyển như ng ông Ph v ên nhận chuyển như ng ông Ph đối với diện t ch đo đạc thực tế l 951,1m2 thuộc một ph n của thửa đ t số 377, tờ ản đ số 18 đư c c p theo Quyết định số: 191QĐ UB, ngày 15/10/1997 của U an nhân dân huyện Đắk Mil về việc c p gi y chứngnhận quyền sử dụng đ t đứng tên ông Lê Doãn Ph v

Nguyễn Thị Th H , l đ t c tứ cận và kích thước độ dài các cạnh như sau:

Phía Bắc giáp thửa đ t số 319, cạnh dài 26,73 mét;

Phía Nam giáp đường đi liên thôn, cạnh dài 26,6 mét;

Ph a Đ ng giáp đ t gia đ nh ng T ng, Thu quản lý v sử dụng, cạnh dài 34,31 mét;

Phía Tây giáp thửa 376, cạnh dài 37,17 mét.

. Về việc thực hiện h p đ ng: Đối với số tiền 1. . đ ng ng Ph v

M chưa thanh toán (11,2%), tại phiên to ng Ph đ ng ý thanh toán theo giá thị trường tại thời điểm xét xử. Theo kết quả định giá ng y 18 11 2 22 của C ng ty TNHH thẩm định giá v đo đạc địa ch nh BTA Việt Nam th diện t ch đ t 951,1m2 c giá 93 .931.3 đ ng x 11,2

1 .712. đ ng. Hội đ ng xét xử xét th y việc ng Ph tự nguyện thanh toán số tiền còn lại cho ng Ph v

H l ph h p nên c n ch p nhận, do đ ng Ph v

M còn phải thanh toán cho ông Ph v

H số tiền l 1 .712.000 đ ng.

Buộc ng Ph và bà H c nghĩa vụ sang tên, tách thửa đối với một ph n thửa đ t n i trên cho ông Ph và bà M là ph h p.

Ông Ph và bà M c trách nhiệm liên hệ với các cơ quan c thẩm quyền để ho n thiện các thủ tục tách thửa, thủ tục c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t theo quy định pháp luật, đ ng thời chịu chi ph liên quan đến thủ tục tách thửa, sang như ng v c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t đư c thực hiện theo quy định của pháp luật hiện h nh.

. Đối với t i sản gắn liền với đ t g m:

- C ng tr nh xây dựng trên đ t g m c : 1 c n nh l m từ n m 2 , diện tích 13,4 x 7,04m, nền láng xi m ng, ao quanh thưng ván gỗ tạp, kh ng đ ng tr n, mái l p ng i, 1 phòng ngủ c diện t ch 7, x 3, m đư c ng n ằng vách gỗ tạp; 1 nh xe diện t ch 11 x 3m, mái l p t n s ng vu ng nền đ t đư c dựng ằng gỗ tạp; 1 sân c diện t ch 2,57 x 13, m láng xi; hiên l p t n s ng vu ng, diện t ch 11 x 2,5m.

- Cây tr ng trên đ t: 42 cây c phê vối cưa ghép tr ng n m thứ hai; 1 cây m t thái tr ng n m thứ sáu; 23 cây chanh tr ng n m thứ a; 1 cây xo i tr ng n m thứ a; 1 cây thanh long tr ng n m thứ a;

To n ộ t i sản n y đều do ông Ph v bà M tạo dựng v tr ng, quản lý v sử dụng nên thuộc quyền sở hữu của ng Ph v bà M.

. Đối với diện t ch đ t thổ cư: Tại iên ản xác minh, thửa đ t số 377, tờ ản đ số 18, tọa lạc tại th n Phương Tr, xã Đắk S, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng đứng tên ông Ph có đ t thổ cư l

m2 và 2.603m2 đ t n ng nghiệp theo sổ địa ch nh v Quyết định số: 191QĐ UB, ng y 15 1 1997 của U an nhân dân huyện Đắk Mil về việc c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t và kèm theo danh sách c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, đứng tên ông Ph và bà H).

Thửa đ t số 377, tờ ản đ số 18 ông Ph chuyển như ng to n ộ cho ông Ph, ông C, ông Tùng. Trong quá tr nh giải quyết ng C, bà X, Thu v những người kế thừa quyền v nghĩa vụ tố tụng của ng Ho ng V n T đều thừa nhận sau khi mua đ t mua của ông Ph th sử dụng ổn định v kh ng tranh ch p với ai, cả a thửa đ t đều c ranh giới ổn định. Các ên đều ch p nhận diện t ch đ t thực tế m đang quản lý v sử dụng.

Trong quá tr nh giải quyết ông Ph, bà M, ông C, bà X, Thu v những người kế thừa quyền v nghĩa vụ tố tụng của ng Ho ng V n T đều thống nh t và thỏa thuận: Ông Ph nhận 13 m2, ông C nhận 13 m2, ông Tùng v bà Thu nhận 1 m2 cư. Do đ , c n ch p nhận sự thỏa thuận của các ên để đảm ảo quyền v l i ch h p pháp.

. Về chi ph tố tụng: Ông Ho ng V n Ch đã nộp số tiền 1 .006. đ ng để khai thác dữ liệu th ng tin đ t đai, chi ph đo đạc, chi ph xem xét thẩm định tại chỗ v định giá tổng cộng 1 .006. đ ng. Tại phiên tòa, ông Võ Cao Th v ông Ho ng V n Ch tự nguyện chịu số tiền 10.006. đ ng.

. Về án ph dân sự sơ thẩm: C n cứ v o khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ng y 3 12 2 16 của Ủy an Thường vụ Quốc hội về mức miễn, giảm nộp quản lý v sử dụng án ph , lệ ph Tòa án. Do yêu c u khởi kiện của ông Ph đư c ch p nhận nên ông Ph v

H phải chịu tiền án ph dân sự sơ thẩm l 3 . đ ng.

Ông Ho ng V n Ch, S n m 1955 khi nộp đơn khởi kiện, c đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án ph . Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil đã có thông áo số: 08/2020/TB-TA, ngày 25/11/2020, ông Ph thuộc trường h p đư c miễn nộp tạm ứng án ph theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 v Điều 1 Nghị quyết số: 326 2 16 UBTVQH, ng y 3 12 2 16 của Ủy an thường vụ Quốc hội.

. Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tại phiên toà là có c n cứ, nên đư c Hội đ ng xét xử ch p nhận.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 1 , Điều 1 7, Điều 158, Điều 165, điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm khoản 1 Điều 688, Điều 117, Điều 129, Điều 500, Điều 5 1, Điều 5 2 của Bộ luật Dân sự n m 2015; Điều 100, Điều 1 1, Điều 166, Điều 167, Điều 17 , Điều 2 3 của Luật đ t đai n m 2 3; Nghị quyết số: 02/2004/NQ-HĐTP, ngày 10/8/2004 của Hội đ ng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao; khoản Điều 26 Nghị quyết số 326 UBTVQH12, ngày 3 12 2 16 của U an Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án;

Tuyên xử:

1. Ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn ông Ho ng V n Ch.

2. C ng nhận hiệu lực của h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đ t lập ngày 11/3/2003 giữa ên chuyển như ng là ông Lê Doãn Ph v ên nhận chuyển như ng là ông Ho ng V n Ch, với diện t ch đo đạc thực tế l 951,1m2, trong đ có 130m2 đ t thổ cư thuộc một ph n của thửa đ t số 377, tờ ản đ số 18 theo Quyết định số: 191QĐ UB, ngày 15/10/1997 của U an nhân dân huyện Đắk Mil về việc c p gi y chứng nhận quyền sửdụng đ t v kèm theo danh sách c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, đứng tên ông Lê Doãn Ph và bà Nguyễn Thị Th H (Nguyễn Thị Th Huyền ; địa chỉ thửa đ t: Thôn Phương Tr, xã Đắk S, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk N ng, c tứ cận v k ch thước độ dài các cạnh cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp thửa đ t số 319, cạnh dài 26,73 mét;

- Phía Nam giáp đường đi liên thôn dài 26,6 mét;

- Ph a Đ ng giáp đ t gia đ nh ng T ng, Thu quản lý v sử dụng, cạnh dài 34,31 mét;

- Phía Tây giáp thửa 376, cạnh d i 37, 17 mét.

(K m theo mảnh tr ch đo địa ch nh số 133-2021, ngày 23/10/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng k đất đai Đắk Mil).

3. Buộc ông Lê Doãn Ph và bà Nguyễn Thị Th H tiếp tục thực hiện h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đ t lập v o ng y 11/3/2003 giữa ên chuyển như ng ông Lê Doãn Ph v ên nhận chuyển như ng ông Ho ng V n Ch v Võ Thị M.

Ông Lê Doãn Ph và bà Nguyễn Thị Th H c nghĩa vụ tách thửa, sang tên với diện t ch đo đạc thực tế l 951,1m2, trong đ c 130m2 đ t thổ cư thuộc một ph n của thửa đ t số 377, tờ ản đ số 18 theo Quyết định số: 191QĐ UB, ngày 15/10/1997 của U an nhân dân huyện Đắk Mil về việc c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t v kèm theo danh sách c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, đứng tên ông Lê Doãn Ph và bà Nguyễn Thị Th H (Nguyễn Thị Th Huyền ; địa chỉ thửađ t: Thôn Phương Tr, xã Đắk S, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông cho ông Ho ng V n Ch và bà Võ Thị M.

Ông Ho ng V n Ch và bà Võ Thị M c trách nhiệm liên hệ với các cơ quan c thẩm quyền để ho n thiện các thủ tục tách thửa, sang như ng v c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t theo quy định pháp luật và chịu to n ộ các chi phí liên quan đến thủ tục tách thửa, sang tên và c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t theo quy định của pháp luật hiện hành.

Kiến nghị cơ quan Nhà nước quản lý về đ t đai tiến hành thủ tục sang như ng quyền sử dụng đ t, tách thửa và c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho ông Ho ng V n Ch và bà Võ Thị M theo quy định của pháp luật.

4. Ông Ho ng V n Ch và bà Võ Thị M c nghĩa vụ thanh toán cho ông Lê Doãn Ph và bà Nguyễn Thị Th H số tiền 104.712. đ ng (Một trăm linh ốn triệu, ảy trăm mư i hai nghìn đồng).

Kể từ ng y Bản án c hiệu lực pháp luật v kể từ ng y c đơn yêu c u thi h nh án của người đư c thi h nh án đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi h nh án cho đến khi thi h nh án xong, ên phải thi h nh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi su t quy định tại Điều 357, Điều 68 của Bộ luật Dân sự n m 2 15.

5. Đối với t i sản gắn liền với đ t:

C ng tr nh xây dựng trên đ t g m c : 1 c n nh l m từ n m 2 , diện tích 13, x 7, m, nền láng xi m ng, ao quanh thưng ván gỗ tạp, kh ng đ ng tr n, mái l p ng i, 1 phòng ngủ c diện t ch 7, x 3, m đư c ng n ằng vách gỗ tạp; 1 nh xe diện t ch 11 x 3m, mái l p t n s ng vu ng nền đ t đư c dựng ằng gỗ tạp; 1 sân c diện t ch 2,57 x 13, m láng xi; hiên l p t n s ng vu ng, diện t ch 11 x 2,5m.

Cây tr ng trên đ t: 2 cây c phê vối cưa ghép tr ng n m thứ hai; 1 cây m t thái tr ng n m thứ sáu; 23 cây chanh tr ng n m thứ a; 1 cây xo i tr ng n m thứ a; 1 cây thanh long tr ng n m thứ a. To n ộ t i sản nêu trên đều do ông Ph v bà M tạo dựng, quản lý v sử dụng từ n m 2003 cho đến nay.

6. Về chi ph tố tụng: Nguyên đơn tự nguyện chịu to n ộ số tiền l 1 . 6. đ ng (Mư i triệu, kh ng trăm linh sáu nghìn đồng).

7. Về án ph dân sự sơ thẩm: Buộc ông Lê Doãn Ph v

Nguyễn Thị Thu H phải chịu 3 . đ ng Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; miễn to n ộ án ph dân sự sơ thẩm số tiền 104.712. đ ng x 5% = 5.235.6 đ ng) cho ông Ho ng V n Ch.

8. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn v người đại diện theo u quyền của nguyên đơn c m t tại phiên tòa c quyền kháng cáo to n ộ ản án trong thời hạn 15 ng y, kể từ ng y tuyên án. Bị đơn vắng m t tại phiên tòa c quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận ản án ho c niêm yết ản án theo quy định pháp luật.

Người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan vắng m t tại phiên tòa c quyền kháng cáo ph n ản án liên quan đến quyền l i, nghĩa vụ của m nh trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trư ng hợp ản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hànhán hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự. Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ