vanban.org

Bản án 19/2022/HNGDST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

:............................................................................................................................ ................................................................................................................................. (29) Hướng dẫn sử dụng m…

Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhung - Hứng"
  • Tòa quyết gì? :............................................................................................................................ ................................................................................................................................. (29) Hướng dẫn sử dụng m…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NS
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2022/HNGĐ-ST
Ngày 16/5/2022
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NS, TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đạo Văn Đậu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thành Công Hào

2. Bà Quảng Thị Đức Tâm

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Minh Trường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện NS, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện NS, tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tú Quỳnh - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện NS, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 56/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021 về tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 09/2022/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Hương Nh, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Thôn TP 1, xã QS, huyện NS, tỉnh Ninh Thuận. Có đơn xin vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm: 1988. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn TH 1, xã QS, huyện NS, tỉnh Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 24 tháng 3 năm 2021 và trong quá trình tham gia tố tụng, Nguyên đơn là bà Hoàng Thị Hương Nh trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Minh H sau một thời gian tìm hiểu đã tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã QS theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 102 ngày 24/6/2013. Sau một thời gian chung sống, v ch ng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: Là do bất đ ng quan điểm, mâu thuẫn kéo dài t đó cho đến nay, hai người không còn sống chung, tình cảm v ch ng không còn, mâu thuẫn đã tr m tr ng nên bà xin ly hôn với ông Hưng.

Về con chung: V ch ng sinh đư c 01 con chung, tên con là Nguyễn Hoàng Khả L, sinh ngày 07/12/2014. Trường h p đư c Tòa án giải quyết ly hôn, bà xin đư c trực tiếp nuôi dưỡng cháu Linh và không yêu c u ông Hưng cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, n chung: Không có nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa sơ thẩm, bà Nhung có đơn xin vắng mặt, quá trình giải quyết anh vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện của mình.

Bị đơn là ông Nguyễn Minh H: Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay. Tòa án đã thông báo, tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng cho ông Hưng nhưng ông Hưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa, cụ thể như sau:

Thẩm phán, Thư ký, Hội đ ng xét xử đã tuân thủ đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự t khi thụ lý vụ án cho đến khi Hội đ ng xét xử vào phòng nghị án.

Về việc chấp hành pháp luật tố tụng của đương sự: Nguyên đơn là bà Hoàng Thị Hương Nh chấp hành đúng quy định của pháp luật. Còn bị đơn là ông Nguyễn Minh H mặc dù đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng nhưng chị Ng c vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, đề nghị Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về quan điểm giải quyết nội dung vụ án: Tình trạng hôn nhân giữa bà Nhung và ông Hưng đã mâu thuẫn tr m tr ng. Yêu c u xin ly hôn của bà Nhung có căn cứ, đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của bà Nhung và giao 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Khả L, sinh ngày 07/12/2014 cho bà Hoàng Thị Hương Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Lời trình bày và kết quả tranh tụng của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Hoàng Thị Hương Nh khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Minh H và yêu c u xin nuôi 01 con chung và không yêu c u ông Hưng cấp dưỡng nuôi con chung. Hội đ ng xét xử sơ thẩm xác định: Quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Nguyễn Minh H có địa chỉ cư trú tại thôn TH 1, xã QS, huyện NS, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện NS.

Về sự vắng mặt của bị đơn: Ông Nguyễn Minh H đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ giấy báo l n thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đ ng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

Về nội dung tranh chấp:

Về quan hệ hôn nhân: Hội đ ng xét xử sơ thẩm thấy rằng, quan hệ hôn nhân giữa bà Hoàng Thị Hương Nh và Nguyễn Minh H là hôn nhân h p pháp. Hiện nay mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm nhau nữa, v ch ng đã ly thân hơn 01 năm nay. Nguyên nhân là do bất đ ng quan điểm sống, thường xuyên hay cải vã, mâu thuẫn đã đến mức tr m tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c, tình cảm v ch ng không thể hàn gắn, nay bà Nhung đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Hưng. Tại biên bản xác minh ( BL 27) ngày 24/02/2022 đối với ông Hưng, mặc dù, Tòa án đã thông báo và tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng để ông Hưng tham gia phiên tòa nhưng ông Hưng vẫn vắng mặt không có lý do. Chứng tỏ ông Hưng đã t bỏ quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng của mình, ông Hưng đã không còn quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân giữa ông và bà Nhung. T những tình tiết và chứng cứ nêu trên, có đủ cơ sở kết luận:

Tình trạng hôn nhân giữa bà Nhung và ông Hưng đã mâu thuẫn tr m tr ng, đời sống chung của v ch ng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Việc bà Nhung yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn với ông Hưng là có cơ sở, phù h p với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình và phù h p với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, nên yêu c u ly hôn của bà Nhung đư c Hội đ ng xét xử sơ thẩm chấp nhận.

Về con chung: Bà Nhung có nguyện v ng trực tiếp yêu c u đư c nuôi con chung Nguyễn Hoàng Khả L, sinh ngày 07/12/2014. Đối chiếu với công việc hiện nay và mức thu nhập bình quân hàng tháng của bà Nhung là 6.000.000 đ ng/tháng.

Xét nguyện v ng của bà Nhung đư c tiếp tục trực tiếp nuôi con chung. Hiện nay cháu Linh đang sống chung với bà Nhung. Hội đ ng xét xử sơ thẩm thấy rằng, bà Nhung có đủ khả năng và điều kiện để trực tiếp nuôi dưỡng con chung, đảm bảo đư c sự phát triển của cháu, phù h p với khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Vì vậy, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u của bà Nhung, giao cho bà Nhung là người đư c quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Linh.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Nhung không yêu c u ông Hưng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên Hội đ ng xét xử chấp nhận và không buộc ông Hưng phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, n chung: Bà Nhung không yêu c u Tòa án giải quyết. Vì vậy, Hội đ ng xét xử không xem xét.

Về án phí: Bà Hoàng Thị Hương Nh phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều

39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, 273 và 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u ly hôn của bà Hoàng Thị Hương Nh. Bà Hoàng Thị Hương Nh đư c ly hôn ông Nguyễn Minh H.

2. Về con chung: Giao cho Hoàng Thị Hương Nh là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, tên là: Nguyễn Hoàng Khả L , sinh ngày 07/12/2014.

3. Ông Nguyễn Minh H không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung vì bà Hoàng Thị Hương Nh không yêu c u.

Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với con chung; Không ai đư c ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

4. Về án phí: Bà Hoàng Thị Hương Nh phải chịu 300.000 đ ng (Ba trăm ngàn đ ng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng đư c khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024164 ngày 15/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NS, tỉnh Ninh Thuận. Bà Hoàng Thị Hương Nh đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì Người đư c thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyền kháng cáo: Án xử công khai Nguyên đơn và Bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày đư c tống đạt h p lệ Bản án. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Ninh Thuận;

- VKSND huyện NS;

- Chi cục THADS huyện NS;

- UBND xã QS;

- Lưu: H sơ vụ án.

Đạo Văn Đậu THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mai Tuấn

Lê Phi Hồng

Trần Hữu Xuân Mẫu số 52 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN.............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số:(2)........../........../.......... Ngày:(3) ..........-..........-................ V/v tranh chấp(4)..........................

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(5)

TÒA ÁN NHÂN DÂN ..............................

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(6) Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………….…………….. Thẩm phán: Ông (Bà) ............................................................................................. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông (Bà).............................................................................................................. 2. Ông (Bà).............................................................................................................. 3. Ông (Bà)..............................................................................................................

- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………..……….(7)

(8)

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ....................... tham gia phiên toà: Ông (Bà)...........................................................-Kiểm sát viên.

(9)

Trong các ngày........ tháng........ năm........ tại .....................................................

(11) xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án thụ lý số:.........../.........../TLST-..........

(12) ngày........ tháng........ năm........ về tranh chấp.................................................... theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:................./................/QĐXX-ST ngày........ tháng........ năm........ giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn:(13).................................................................................................... Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:(14) ........................................................ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:(15) ................................

(16) 2. Bị đơn: ............................................................................................................ Người đại diện hợp pháp của bị đơn:(17)................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:(18)......................................... 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (có yêu cầu độc lập, tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc tham gia tố tụng với bên bị đơn):(19).................................... Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20)............. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(21) ................................................................................................................... 4. Người làm chứng(22)............................................................................................. 5. Người giám định:(23)............................................................................................ 6. Người phiên dịch:(24) ...........................................................................................

(25)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

(26)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

............................................................................................................................ [2] ............................................................................................................................ [3] ............................................................................................................................ Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào…………(27) ......................................................................................... (28)

:............................................................................................................................ ................................................................................................................................. (29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này đư c soạn thảo theo tinh th n quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này đư c sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện T Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án đư c xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay đư c xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: C n xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đư c quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào ph n trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đư c quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m ba người, thì chỉ ghi h tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi h tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m có năm người, thì ghi h tên của Thẩm phán - Chủ t a phiên toà, h tên của Thẩm phán, h tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. C n chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi h tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường h p vụ án đư c xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường h p vụ án đư c xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu t ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “T ngày đến ngày” (ví dụ: T ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu t ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi t ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: T ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của t ng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm t “công khai” bằng t “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên người đại diện h p pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện h p pháp của nguyên đơn và ghi h tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì c n ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì c n ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng L i). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn. Ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và l i ích h p pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau h tên ghi ngày, tháng, năm sinh và h tên người đại diện h p pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi h tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi h tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong ph n này ghi rõ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu c u phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu c u độc lập, đề nghị của người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn g n, đ y đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của t ng bên đương sự.

(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề c n phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đ y đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu c u, đề nghị của đương sự; yêu c u, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của người khác (nếu có); yêu c u, đề nghị của người bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường h p quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy t ng trường h p mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.

Trong ph n này, các đoạn văn đư c đánh số thứ tự trong dấu [ ].

(27) Tùy t ng trường h p mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về t ng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường h p có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường h p xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một ph n hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đư c thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường h p có quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu c u thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Ph n cuối cùng của bản án, đối với bản án đư c thông qua tại phòng nghị án thì phải có đ y đủ chữ ký, ghi rõ h tên của các thành viên Hội đ ng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào h sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau: Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ