- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Duy H - Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY ĐỨC TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2022/HNGĐ-ST Ngày 06 - 9 - 2022 “V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Triệu.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Đức Minh và ông Trần Duy Kiên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Thủy - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ly – Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 83/2022/TLST-HNGĐ ngày 17/5/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2022/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 08/2022/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Duy H, sinh năm 1976 – có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Bon ĐH, xã QT, huyện TĐ, tỉnh Đắk Nông.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1976 – có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Bon ĐH, xã QT, huyện TĐ, tỉnh Đắk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Trịnh Duy H trình bày: Anh Trịnh Duy H kết hôn với chị Nguyễn Thị Th năm 2004, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện Kr, tỉnh Đắk Lắk. Trong thời gian chung sống vợ chồng có hai con chung là Trịnh Duy T, sinh ngày 17/12/2004 và Trịnh Ngọc D, sinh ngày 21/11/2008. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi vã nguyên nhân là do hai vợ chồng có nhiều khác biệt về quan điểm sống, không tôn trọng lẫn nhau. Do mâu thuẫn trầm trọng không thể giải quyết nên anh H và chị Th đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay.
Anh H cho rằng tình cảm đối với chị Th không còn, hai bên đã không còn quan tâm gì đến nhau, cuộc sống hôn nhân của anh chị không thể hoà hợp, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh H làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức giải quyết cho ly hôn với chị Th.
Về con chung: Anh H đồng ý giao hai con chung cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quan điểm của chị Nguyễn Thị Th trong quá trình giải quyết vụ án: Chị Th thừa nhận việc kết hôn với anh Trịnh Duy H, có đăng ký kết hôn năm 2004 tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện Kr, tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện như anh H trình bày. Trong thời gian chung sống vợ chồng có hai con chung là cháu Trịnh Duy T, sinh ngày 17/12/2004 và Trịnh Ngọc D, sinh ngày 21/11/2008. Do tính cách vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, thường xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay, chị Th cũng không còn tình cảm với anh H nên đồng ý ly hôn, đề nghị giao hai con chung cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành sau khi ly hôn. Về tài sản chung, chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức phát biểu quan điểm:
Toà án nhân dân huyện Tuy Đức thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tụng dân sự.
Về người tham gia tố tụng và thu thập chứng cứ: Toà án xác định đúng người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho những người tham gia tố tụng đúng quy định, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.
Tại phiên toà sơ thẩm, Hội đồng xét xử đã chấp hành đầy đủ đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, các đương sự thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình và đều có đơn xin xét xử vắng mặt.
Về nội dung: Sau khi phân tích, đánh giá chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ vụ án, căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đinh; Điều 27
̀ Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngay 30/12/2016 của Ủ y ban Thương vụ Quốc
̀
̀ hội quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trịnh Duy H, cho anh Trịnh Duy H được ly hôn với chị Nguyễn Thị Th.
Về con chung: Đề nghị giao cháu Trịnh Duy T, sinh ngày 17/12/2004 và Trịnh Ngọc D, sinh ngày 21/11/2008 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Th không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Về án phí: Anh Trịnh Duy H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứ ng án phí anh H đa nộp theo biên laĩ số 0002257 ngày 17/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết vào quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Anh Trịnh Duy H khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Th có nơi cư trú tại Bon ĐH, xã QT, huyện TĐ, tỉnh Đắk Nông nên đây là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức theo quy đi ̣nh tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đinh;
̀ điểm a khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Xét yêu cầu ly hôn của anh H vớ i chị Th, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Ngày 18/02/2004, anh Trịnh Duy H và chị Nguyễn Thị Th tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện Kr, tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đinh nên quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị Th là hợp pháp.
̀
Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa anh H và chị Th đã tồn tại mâu thuẫn kéo dài, cả anh H và chị Th đều cho rằng cuộc sống chung xảy ra nhiều mâu thuẫn, do tính cách vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống. Anh H và chị Th đã ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Anh H khẳng định hiện nay không còn tình cảm và không còn quan tâm đến chị Th, chị Th cũng đồng ý ly hôn với anh H. Hội đồng xét xử xét thấy, với thực trạng hôn nhân nói trên cho thấy mâu thuẫn giữa anh H và chị Th đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của anh H với chị Th là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th có nguyện vọng được nuôi dưỡng hai con chung là Trịnh Duy T, sinh ngày 17/12/2004 và Trịnh Ngọc D, sinh ngày 21/11/2008 đến tuổi trưởng thành, anh H đồng ý và các con chung cũng có nguyện vọng ở với chị Th, vì vậy cần giao các con chung cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Th không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Xét quan điểm đề nghi ̣ về nội dung vụ án của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ cần chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trịnh Duy H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự. Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đinh; Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016
̀ của Ủ y ban Thương vụ Quốc hội quy đi ̣nh về mưc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
̀
́ lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Trịnh Duy H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Duy H được ly hôn với chị Nguyễn Thị Th.
2. Về con chung: Giao cháu Trịnh Duy T, sinh ngày 17/12/2004 và Trịnh Ngọc D, sinh ngày 21/11/2008 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Trịnh Duy H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai có quyền ngăn cản. Nếu anh H lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con là chị Th có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh H.
Anh Trịnh Duy H, chị Nguyễn Thị Th có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng khi cần thiết.
3. Về án phí: Anh Trịnh Duy H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứ ng án phí anh H đa nộp theo biên lai số 0002257 ngày 17/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyệñ Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Tuy Đức; - Chi cục THADS huyện Tuy Đức; - UBND xã E, huyện Kr, tỉnh Đắk Lắk; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | TM/HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký, đóng dấu) Nguyễn Xuân Triệu |