vanban.org

Bản án 19/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị Nh được ly hôn anh Trần Ngọc B.

[2] Về con chung: Giao cho chị Hoàng Thị Nh được chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Hoàng Bảo L, sinh ngày 05/11/2007 anh Trần Ngọc B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được cản tr việc thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c con chung. Còn cháu Trần Hoàng Bảo L, sinh ngày 04/7/2004. Hiện nay ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Nhường xin ly hôn Trần Ngọc Bảo"
  • Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị Nh được ly hôn anh Trần Ngọc B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM ĐẢO
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2022/HNGĐ - ST
Ngày 24 - 8 - 2022
“ V/v tranh chấp hôn nhân gia đình”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đỗ Thị Hồng Dung và bà Trần Thị Bích Hằng.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Đảo.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Đảo tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Quỳnh - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 8 năm 2022 tại tr s Toà án nhân dân huyện Tam Đảo t nh V nh h c xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số: 117/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2022 về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 28/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Nh sinh năm 1978; tr tại: 1210 BlocKC chung cư cao tầng DVTM số 510 KDV phường AL A quận BT thành phố HCM có mặt.

Bị đơn: Anh Trần Ngọc B sinh năm 1976 ; tr tại: TDP ĐL thị trấn ĐĐ, huyện TĐ t nh V , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh i kiện và những lời khai trong quá trình làm việc cũng như tại phiên toà nguyên đơn chị Hoàng Thị Nh trình bày: Chị và anh Trần Ngọc B kết hôn ngày 27/12/2002 tại UBND xã ĐĐ (nay là thị trấn ĐĐ). Sau khi kết hôn thì vợ chồng về sinh sống tại ĐĐ. Cuộc sống vợ chồng ban đầu hòa thuận. Sau đó thì phát sinh mâu thuẫn từ năm 2017 cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng là do kinh doanh thua lỗ nên nợ nần nhiều dẫn đến cuộc sống vợ chồng không có tình cảm và chị đã bỏ vào thành phố Hồ Chí Minh sinh sống cùng với hai con từ tháng 6/2018 cho đến nay vợ chồng sống ly thân không có trách nhiệm gì với nhau. Đất nhà của hai vợ chồng TD ĐL thị trấn ĐĐ huyện TĐ anh B đã bán tháng 03/2022 để trả nợ. Hiện nay anh B đang cư tr cùng với mẹ đẻ là bà hạm Thị Nh sinh năm 1938 cùng với chị dâu Nguyễn Thị Th TD ĐL thị trấn ĐĐ huyện TĐ t nh V . Chị đã liên hệ với anh B nhiều lần nói chuyện về tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được thì làm thủ t c ly hôn. Anh B đồng ý ly hôn nhưng anh B lại không đến Tòa án quận TB thành phố HCM để giải quyết nên chị phải làm đơn ra Tòa án nhân dân huyện TĐ nơi anh Bảo sinh sống và hộ khẩu thường tr TD ĐL huyện TĐ để giải quyết. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị làm đơn đề nghị tòa án nhân dân huyện Tam Đảo giải quyết cho chị được ly hôn với anh B.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Hoàng Bảo L, sinh ngày 04/7/2004 và cháu Trần Hoàng Bảo L sinh ngày 05/11/2007. Hiện nay cháu L đã đủ 18 tuổi ly hôn chị không đề nghị Tòa án giải quyết còn cháu L đang với chị ly hôn chị xin được nuôi cháu L và không yêu cầu anh B phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung tài sản riêng cho vay vay nợ: Chị Nh không yêu cầu tòa án giải quyết.

Bị đơn: Anh Trần Ngọc B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng anh đều vắng mặt tại các buổi làm việc tại phiên tòa hôm nay anh vắng mặt, anh có đơn xin xét xử vắng mặt. Trong đơn anh B trình bày anh đã nhận được thông báo của Tòa án về việc chị Nh có đơn xin ly hôn nhưng anh không đến Tòa án để giải quyết được vì lý do công việc nên anh xin vắng mặt tất cả các buổi làm việc và xin xét xử vắng mặt. Quan điểm của anh đồng ý ly hôn và đồng ý giao con cho chị Nh nuôi dưỡng và không có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung riêng công nợ chung riêng công sức đất đai: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình xác minh tại UBND thị trấn ĐĐ cung cấp: Chị Hoàng Thị Nh và anh Trần Ngọc B kết hôn ngày 27 tháng 12 năm 2002 có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐĐ (nay là thị trấn ĐĐ) huyện Tam Đảo t nh V nh h c. Sau khi kết hôn thì vợ chồng về sống chung tại gia đình nhà anh B. Quá trình chung sống nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng địa phương không nắm được. Đến năm 2018 chị Nh cùng với hai con bỏ vào Miền Nam sinh sống từ đó đến nay. Nay chị Nhường có đơn xin ly hôn anh B quan điểm địa phương đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

hát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa: Thẩm phán Hội đồng xét xử Thư ký và nguyên đơn đã tuân theo đ ng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự bị đơn chưa tuân theo đ ng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Đề nghị: Căn cứ vào các Điều 51 56 57 Điều 81 82 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội.

Xử: Cho chị Hoàng Thị Nh được ly hôn anh Trần Ngọc B.

Về con chung: Giao cho chị Hoàng Thị Nh được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Hoàng Bảo L sinh ngày 05/11/2007 anh Trần Ngọc B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được cản tr việc thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c con chung. Còn cháu Trần Hoàng Bảo L, sinh ngày 04/7/2004. Hiện nay cháu L đã đủ 18 tuổi. Ly hôn quan điểm của chị không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung; Về tài sản riêng; Công sức đất canh tác và vay nợ: Chị Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án căn cứ vào tài liệu chứng cứ đã được xem xét thẩm tra tại phiên tòa kết quả tranh t ng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố t ng: Chị Hoàng Thị Nh kh i kiện yêu cầu được ly hôn tranh chấp về nuôi con đây là v án về tranh chấp hôn nhân và gia đình.

Bị đơn anh Trần Ngọc B hiện đang cư tr tại: TD ĐL thị trấn ĐĐ, huyện TĐ t nh V nh h c theo qui định tại các Điều 28 35 39 Bộ luật Tố t ng dân sự v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Đảo.

Bị đơn anh Trần Ngọc B vắng mặt nhưng anh có đơn xin xét xử vắng mặt nên theo quy định tại khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố t ng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt anh Bảo.

[2] Về nội dung: Chị Hoàng Thị Nh và anh Trần Ngọc B kết hôn với nhau trên cơ s được tự do tìm hiểu. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị có mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn là do làm ăn kinh tế thua lỗ cuộc sống vợ chồng thương xuyên sô sát, dẫn đến tình cảm vợ chồng không có hạnh ph c anh chị đã sống ly thân với nhau từ tháng 6/2018 cho đến nay mỗi người một nơi không có quan tâm đến cuộc sống vợ chồng và không có trách nhiệm gì với nhau. Quá trình giải quyết v án Tòa án báo gọi chị Nh, anh B lên Tòa án để hòa giải anh B đều vắng mặt anh có đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống chung giữa chị Nh và anh B không thể tiếp t c vì anh chị có mâu thuẫn trầm trọng và đã sống ly thân; điều đó khẳng định anh chị không còn yêu thương chăm sóc nhau không cùng nhau xây dựng hạnh ph c gia đình. Do đó cần áp d ng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình giải quyết cho chị Hoàng Thị Nh được ly hôn anh Trần Ngọc B là phù hợp.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Hoàng Bảo L, sinh ngày 04/7/2004 và cháu Trần Hoàng Bảo L, sinh ngày 05/11/2007.

Xét thấy nguyện vọng xin nuôi con chung của chị Nh là chính đáng. Hiện nay cháu Trần Hoàng Bảo L đang với chị nên giao cho chị Nh được chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Hoàng Bảo L anh Trần Ngọc B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được cản tr việc thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c con chung. Còn cháu Trần Hoàng Bảo L, sinh ngày 04/7/2004. Hiện nay cháu L đã đủ 18 tuổi. Ly hôn quan điểm của chị không đề nghị Tòa án giải quyết nên hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung; Về tài sản riêng; Công sức đất canh tác và vay nợ: Chị Nh không đề nghị giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3] Về án phí: Chị Hoàng Thị Nh phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm anh Trần Ngọc B không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51 56 57 81 82 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội; Xử:

[1] Về hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị Nh được ly hôn anh Trần Ngọc B.

[2] Về con chung: Giao cho chị Hoàng Thị Nh được chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Hoàng Bảo L, sinh ngày 05/11/2007 anh Trần Ngọc B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được cản tr việc thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo d c con chung. Còn cháu Trần Hoàng Bảo L, sinh ngày 04/7/2004. Hiện nay cháu L đã đủ 18 tuổi với ai do cháu tự quyết định.

[3] Về án phí: Chị Hoàng Thị Nh phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0000272 ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Chi c c Thi hành dân sự huyện Tam Đảo t nh V nh h c. Chị Hoàng Thị Nh đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

[4] Chị Hoàng Thị Nh có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án anh Trẩn Ngọc B vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ