- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LM TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2022/HNGĐ-ST Ngày: 13/7/2022 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LM
TỈNH HẬU GIANG
- Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Thanh Quyền
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Giang
Ông Âu Cần Đông
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Nhiệm – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã LM, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Diện – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã LM, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 75/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1999 (có mặt)
Địa chỉ: khóm VB, phường 3, thị xã NN, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1995 (có yêu cầu xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: ấp LH1, xã TP, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Lê Thị N trình bày:
Chị N và anh Th sống chung trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 3, thị xã NN, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 21/02/2018. Sống hạnh phúc đến khoảng năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Do không hợp nhau, dẫn đến thường xuyên bất đồng quan điểm, làm ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng. Chị N và anh Th đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên chị N yêu cầu được ly hôn với anh Th.
Về con chung: Chị N và anh Th có 01 con chung tên Nguyễn Hữu L, giới tính nam, sinh ngày 07/6/2018, từ khi ly thân đến nay, con sống chung với chị N. Do đó, sau khi ly hôn, chị N yêu cầu tiếp tục được nuôi dưỡng, chưa yêu cầu anh Th cấp dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Nguyễn Văn Th trình bày: Anh Th thống nhất về thời gian kết hôn, không có nguyên nhân mâu thuẫn gì, do anh Th bị tai nạn giao thông, chị N không lo cho anh Th mà bỏ đi đến nay. Anh Th thống nhất ly hôn, để chị N tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã LM, tỉnh Hậu Giang phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh Th được ly hôn; Về con chung: Chị N được tiếp tục nuôi dưỡng Nguyễn Hữu L, giới tính nam, sinh ngày 07/6/2018. Anh Nguyễn Văn Th chưa phải cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đề cập giải quyết; Án phí hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về trình tự, thủ tục.
[1.1] Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn thị xã LM nên Tòa án nhân dân thị xã LM, tỉnh Hậu Giang giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Bị đơn anh Nguyễn Văn Th có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung.
Về quan hệ hôn nhân: Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn, bị đơn đều khai thống nhất chị N và anh Th sống chung và có đăng ký kết hôn vào ngày 21/02/2018. Lời khai này của các đương sự phù hợp với Giấy chứng nhận kết hôn số 12 của Ủy ban nhân dân phường 3, thị xã NN, tỉnh Sóc Trăng nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Đến khoảng năm 2021, thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, làm ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng và đã ly thân từ đó cho đến nay. Tại phiên tòa, chị N vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Như vậy, việc sống chung của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu ly hôn của chị N là có căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Các đương sự thống nhất, sau khi ly hôn chị N được tiếp tục nuôi Nguyễn Hữu L. Hiện tại, Hữu L đang sống chung với chị N nên để ổn định môi trường sống của Hữu L Hội đồng xét xử chấp nhận để chị N tiếp tục nuôi con chung. Chị N chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét trong vụ án này.
Xét quan điểm của Kiểm sát viên là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu số tiền 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 56; Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị N.
2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Văn Th được ly hôn.
3. Về con chung: Chị Lê Thị N được tiếp tục nuôi dưỡng Nguyễn Hữu L, giới tính nam, sinh ngày 07/6/2018. Anh Nguyễn Văn Th chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Lê Thị N phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004255 ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã LM, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị N đã nộp xong án phí.
6. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
| N i nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND thị xã LM; - Chi cục THADS TX LM; - UBND phường 3, TX. NN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Thanh Quyền HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |