vanban.org

Bản án 19/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Đ.

1/Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trần Thị Đ được ly hôn anh Nguyễn Đình T. 2/Về con chung: cháu Nguyễn Thị Thanh T2 đã trưởng thành Tòa án không xem xét giải quyết. Giao cháu Nguyễn Ngọc Q ngày11/3/2010, cháu Nguyễn Ngọc B2, sinh ngày 20/10/2012 và cháu Nguyễn Bảo C, sinh ngày 12/12/2014 cho anh Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
HUYỆN LÂM THAO
tØnh phó thä

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B¶n ¸n sè:19/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 11/8/2022
(V/v: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình)
Nh©n danh
n íc céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
Toµ ¸n nh©n d©n HUYỆN LÂM THAO - tØnh phó thä
Thµnh phÇn Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã:
ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ: Bà Trần Thị Kim Liên.
C¸c Héi thÈm nh©n d©n: 1/ Ông Nguyễn Phúc Hiếu
Lâm Thao.
Trần Lại Khánh Chi - Kiểm sát viên.
xö c«ng khai vô ¸n thô lý sè: 150/2022/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022 vÒ
việc: “Tranh chấp Hôn nhân gia đình”; theo QuyÕt ®Þnh ® a vô ¸n ra xÐt xö sè:
18/2022/QĐXX-ST ngµy 11 th¸ng 7 n¨m 2022 và thông báo mở lại p hiên tòa sè:
05/2022/TB-ST ngµy 03 th¸ng 8 n¨m 2022 gi÷a c¸c ® ¬ng sù:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Khu A, xã B, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Khu A, xã B, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
(Chị Đcó mặt,anh Tvắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết tại Tòa án nguyên đơn là chị Trần Thị Đ trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Đ và anh Nguyễn Đình T đăng ký kết hôn ngày 29/10/1997 tại UBND xã B, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Trước khi kết hôn hai bên được tự do tìm hiểu trên cơ sở tự nguyện, không bị ai bị ép buộc. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung dẫn đến tình cảm dạn nứt không hàn gắn được, có lần anh T đánh đập chị phải đi bệnh viện điều trị. Vợ chồng có sống ly thân từ tháng 3/2021 đến nay và không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị Đ đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.

Về con chung: Chị Đ xác định vợ chồng có 04 con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh T2, sinh ngày 08/10/1998, cháu Nguyễn Ngọc Q ngày11/3/2010, cháu Nguyễn Ngọc B2, sinh ngày 20/10/2012 và cháu Nguyễn Bảo C, sinh ngày 12/12/2014. Khi ly hôn vợ chồng chị thống nhất thỏa thuận như sau: Cháu Nguyễn Thị Thanh T2 nay đã thành niên, xây dựng gia đình riêng nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Còn đối với 03 con chung, giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 03 con là cháu Nguyễn Ngọc Q, cháu Nguyễn Ngọc B2 và cháu Nguyễn Bảo C. Chị Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh T vì anh T tự nguyện không yêu cầu.

VÒ tµi s¶n chung, c«ng nî, c«ng søc ®ãng gãp: chị Trần Thị Đ kh«ng ®Ò nghÞ Tßa ¸n gi¶i quyÕt.

Tại phiên toà anh T vắng mặt, theo bản tự khai ngày 27/5/2022 và tại p hiên hoà giải ngày 15/6/2022, anh Nguyễn Đình T trình bày: VÒ quan hÖ h«n nh©n: Anh T thừa nhận về thời gian và điều kiện kết hôn như chị Đ trình bày là đúng. Về mâu thuẫn vợ chồng có mâu thuẫn, có lần anh cũng đánh đập chị Đ nhưng theo anh chỉ là mâu thuẫn nhỏ không lớn và chưa đến mức trầm trọng, hơn nữa anh là người theo đạo thiên chúa giáo nên anh xin được đoàn tụ để nuôi dạy con chung.

VÒ con chung: Anh xác định có 04 con chung như chị Đ trình bày là đúng. Khi ly hôn vợ chồng anh thống nhất thỏa thuận: Cháu Nguyễn Thị Thanh T2 nay đã thành niên, xây dựng gia đình riêng nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Còn đối với 03 con chung, giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 03 con là cháu Nguyễn Ngọc Q, cháu Nguyễn Ngọc B2 và cháu Nguyễn Bảo C. Chị Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh vì anh tự nguyện không yêu cầu.

VÒ tµi s¶n chung, c«ng nî, c«ng søc ®ãng gãp: Anh T kh«ng ®Ò nghÞ Tßa ¸n gi¶i quyÕt.

Kiểm sát viên phátbiểu ý kiến về việc tuân theo pháp luậttố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của thẩmphán, Hội đồng xét xử,Thưký;việc chấp hành pháp luật của người thamgia tố tụng dân sự,kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểmHội đồng xét xử nghị án theo đúng quy định của Bộ luậttố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Thao đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đ và đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ các Điều Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: Xử cho chị Trần Thị Đ được ly hôn anh Nguyễn Đình T.

Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Thanh T2 nay đã thành niên, xây dựng gia đình riêng nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Còn đối với 03 con chung, giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 03 con là cháu Nguyễn Ngọc Q, cháu Nguyễn Ngọc B2 và cháu Nguyễn Bảo C. Chị Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh vì anh tự nguyện không yêu cầu.

Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị Đ, anh T không đề nghị nên không xem xét.

Về án phí: Chị Đ phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩmtra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa,Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩmquyền giải quyết: Xemxét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Trần Thị Đ đề nghị Tòa án nhân dân huyện LâmThao giải quyết cho chị ly hôn anh Nguyễn Đình T trú tại: Khu A,xã B,huyện LâmThao, tỉnh Phú Thọ là tranh chấp Hôn nhân gia đình,theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lâm Thao.

Bị đơn anh Nguyễn Đình T đã nhận Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa,thông báo mở lại phiên toà nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh T là hoàn toàn p hù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Đ và anh Nguyễn Đình T đăng ký kết hôn ngày 29/10/1997 tại UBND xã B, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Trước khi kết hôn vợ chồng được tự do tìm hiểu, lấy nhau hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc. Xét thấy chị Đ và anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, việc kết hôn không vi phạm điều cấm nên là hôn nhân hợp pháp. Nay chị Đ có đơn xin ly hôn anh T, Hội đồng xét xử xét thấy:

Cuộc sống chung của vợ chồng hòa thuận đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung dẫn đến tình cảm dạn nứt không hàn gắn được và sống ly thân từ tháng 3/2021 đến nay. Điều này được xác định hai bên đều thừa nhận. Việc anh T xin đoàn tụ chỉ vì anh theo đạo thiên chúa giáo. Xác minh tại khu dân cư thấy rằng cuộc sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, đánh cãi chửi nhau và đã sống ly thân. Điều đó chứng tỏ tình cảm vợ chồng giữa chị Đ và anh T lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy xét ý kiến của chị Đ là phù hợp với pháp luật và cuộc sống thực tế của vợ chồng nên được chấp nhận , ý kiến của anh T không được chấp nhận. Vì vậy, cần xử cho chị Trần Thị Đ được ly hôn anh Nguyễn Đình T là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

VÒ con chung: Chị Đ, anh T xác định vợ chồng có 0 4 co n ch ung là cháu Nguyễn Thị Thanh T2, sinh ngày 08/10/1998, cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh ngày11/3/2010, cháu Nguyễn Ngọc Bích, sinh ngày 20/10/2012 và cháu Nguyễn Bảo Châm, sinh ngày 12/12/2014. Hiện nay cháu Nguyễn Thị Thanh T2 đã trưởng thành chị Đ không đề nghị tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét giải quyết. Còn 03 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Q, cháu Nguyễn Ngọc B2 và cháu Nguyễn Bảo C đang sống cùng với anh T tại xã B, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Khi ly hôn cả hai bên thống nhất giao ba con chung cho anh T t r ực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành n iên, ch ị Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh T, xét t h ấy đ ó là s ự t ự nguyện của chị Đ, anh T và p hù hợp p háp lu ật n ên đ ược Hội đ ồng x ét x ử chấp nhận.

Về tài sản chung: Chị Đ, anh T không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Đ là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Xét thấy ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Thao p hù hợp với pháp luật nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, 228 khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Đ.

1/Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Trần Thị Đ được ly hôn anh Nguyễn Đình T.

2/Về con chung: cháu Nguyễn Thị Thanh T2 đã trưởng thành Tòa án không xem xét giải quyết. Giao cháu Nguyễn Ngọc Q ngày11/3/2010, cháu Nguyễn Ngọc B2, sinh ngày 20/10/2012 và cháu Nguyễn Bảo C, sinh ngày 12/12/2014 cho anh Nguyễn Đình T trực tiếp chăm sóc, nuôi d ưỡng, giáo d ục cho đến khi các con chung thành niên. Chị Đ không phải cấp dưỡng t iền n uôi con chung cùng anh T. Chị Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm s óc co n chung không ai được cản trở.

3/ Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Tòa án không xem xét.

4/ Về án phí: Chị Trần Thị Đ phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. (Xác nhận chị Đ đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0002163 ngày 20/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm để đề nghị xét xử theo trình tự phúc thẩm./. N¬i nhËn:

Cỡ chữ