- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu Nh được ly hôn anh Nguyễn Công Th.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2022/HNGĐ-ST Ngày 30-06-2022 V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ - TỈNH QUẢNG NGÃI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Duẩn
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Phạm Hòa
- Bà Nguyễn Duy Thị Anh Phương
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hòa – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Hùng – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 174/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021 về Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2022/QĐXX-ST, ngày 26 tháng 5 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 39/2022/QĐST-HNGĐ ngày 17/6/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Nh – sinh năm 1997
Địa chỉ: Thôn Thạch TĐ, xã Đức L, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
Bị đơn: Anh Nguyễn Công Th – sinh năm 1995
Địa chỉ: Tổ dân phố AN, phường Phổ N, thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
Chị Nh có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Th vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05/12/2021 và quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu Nh trình bày: Chị với anh Nguyễn Công Th kết hôn với nhau vào năm 2018 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phổ N, huyện Đức Phổ (nay là phường Phổ N, thị xã Đức Phổ) vào ngày 24/4/2018. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 8/2018 thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm về mọi mặc, thường xuyên cãi vả với nhau, dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ tháng 01/2021 cho đến nay. Nay chị xét thấy tình cảm giữa chị và anh Th không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Công Th.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên Nguyễn Ngọc Quỳnh Nh1, sinh ngày 24/10/2018, hiện nay cháu đang ở với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; không yêu cầu anh Th cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung và nợ chung không có, nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Công Th nhận thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, nhưng không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Tòa án và cũng không đến Tòa để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ phát biểu quan điểm:
I. Việc tuân theo pháp luật tố tụng:
1. Việc tuân thủ pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm phán đã chấp hành đúng theo các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
- Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
+ Đối nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Đối với bị đơn chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
II. Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Căn cứ Điều 19, 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Nguyễn Thị Thu Nh được ly hôn anh Nguyễn Công Th.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh Nh1, sinh ngày 24/10/2018, cho chị Nguyễn Thị Thu Nh chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Th không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Nh phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu Nh có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Công Th đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt; theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu Nh và anh Nguyễn Công Th kết hôn với nhau vào năm 2018 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phổ N, huyện Đức Phổ (nay là phường Phổ N, thị xã Đức Phổ) vào ngày 24/04/2018 do vậy quan hệ hôn nhân giữa chị Nh và anh Th là hoàn toàn hợp pháp, được pháp luật thừa nhấn. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc, đến tháng 8/2018 thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân do vợ, chồng bất đồng quan điểm về mọi mặt, thường xuyên cải vả với nhau, dẫn đến vợ, chồng sống ly thân phần ai người ấy sống, không quan tâm gì đến nhau từ tháng 01/2021 cho đến nay. Điều đó chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa chị Nh và anh Th đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị Nh xin ly hôn anh Th là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận, phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu Nh và anh Nguyễn Công Th có một con chung tên Nguyễn Ngọc Quỳnh Nh1, sinh ngày 24/10/2018, hiện nay cháu Nh1 còn nhỏ chưa được 04 tuổi và chị Nh đang nuôi dưỡng; để đảm bảo sự phát triển về mọi mặt của cháu Nh1 nên Hội đồng xét xử giao cho chị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng cho con: Chị Nh không yêu cầu anh Th cấp dưỡng cho con, nên không xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Nh phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 235, 266, Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu Nh được ly hôn anh Nguyễn Công Th.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh Nh1, sinh ngày 24/10/2018 cho chị Nguyễn Thị Thu Nh chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Nguyễn Công Th không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Nh phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001379, ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Đều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Thu Nh và anh Nguyễn Công Th vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND TX. Đức Phổ; - Chi cục THADS TX. Đức Phổ; - UBND phường Phổ N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Duẩn |