vanban.org

Bản án 19/2021/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 25/01/2021 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 25/01/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "bị cáo Lưu văn Ngọc H và đồng phạm phạm tội cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khá…"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/HS-PT

Ngày: 25/01/2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử ẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Khắc Thịnh ẩ Ông Phạm Minh Tùng Bà Nguyễn Thị Võ Trinh -T ư ký iên òa: Bà Phan ThịKim Loan -Thư ký n n n n t n n p - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉn Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông ỗ run ến - Kiểm sát viên. Ngày 25 tháng 01 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân t n ng Tháp xét xử p t ẩm công khai vụ án hình sự p t ẩm t ụ lý số: 371/2020/TLPT-HS ngày 01 tháng 12 năm 2020 ố v các ị o Lưu Văn N ọc H và Kiều Thị N o k n o ủ ị hại ố v ản n n sự s t ẩm số: 51/2020/HS-ST n 07 t n 10 năm 2020 ủ n n n n u ện C, t n ng Tháp. - b 1. Họ và tên: Lưu Văn Ngọc H; Tên gọi khác: không; Gi tín : N m; S n năm 1979, tại t n Vĩn Lon ; N ư tr : k m M, p ường T, TP. V, t n Vĩn Lon ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Mua n; r n ộ học vấn: 9/12; Họ tên : Lưu P ư c H1, s n năm 1943 ( ết); Họ tên mẹ: Trần Thị T, sinh năm 1943 (sống); Anh, chị em ruột 03 n ười, bị o l n ười thứ ba; Vợ: Kiều Thị N, s n năm 1986 ( ư ăn ký kết hôn); Có 01 con,s n năm 2009; ền án, tiền sự: Không; Bị áp dụng biện pháp cấm k ỏ n ư tr n 12/3/2020 Bị o n tại ngoại và có mặt tại phiên tòa. 2. Họ và tên: Kiều Thị N; Tên gọi khác: không; Gi i tính: Nữ; S n năm 1986, tại t n n P ư c; N ư trú: thôn T, xã L, huyện P, t n n P ư c; Chỗ ở hiện nay: kh m M, p ường T, TP. V, t n Vĩn Lon ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Mua n; r n ộ học vấn: 9/12; Họ tên cha: Kiều Văn ( ết); Họ tên mẹ: Nguyễn Thị H2, 70 tuổi (sống); Anh, chị em ruột 04 n ười, bị o l n ười thứ tư; C ng: Lưu Văn N ọc H, s n năm 1979 ( ư ăn ký kết hôn); C 01 on, s n năm 2009; Tiền án, tiền sự: Không; Bị áp dụng biện pháp cấm khỏ n ư tr n 03/5/2020. Bị o n tại ngoại và có mặt tại phiên tòa. N ười b hại: 1. Phạm Công C, s n năm 1968; Cư tr : ấp A, xã A, huyện C, t n ng Tháp (có mặt). 2. Lê Kim H3,s n năm 1973; Cư tr : ấp A, xã A, huyện C, t n ng Tháp (có mặt). N ười bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại theo yêu cầu là luật sư H Thị Xu n Hư n -Văn phòng luật sư Xu n Hư n t uộ o n luật sư t n ng Tháp (có mặt). N ười làm chứng: 1. Ông Nguyễn Dư n Quốc A, s n năm 1986; Cư tr : K m P, thị trấn C, huyện C, t n ng Tháp; (vắng mặt). 2. Ôn Lưu Văn 1, s n năm 1976; Cư tr : Khóm M, p ường T, thành phố V, t n Vĩn Lon ; (vắng mặt). 3. Ông Trịnh Quang V, s n năm 1970; Cư tr : K m P, thị trấn C, huyện C, t nh ng Tháp; (vắng mặt). NỘI NG V N o t l ệu tron s vụ n v ễn ến tạ p ên t , nộ un vụ n ượ t m tắt n ư s u: Kiều Thị N và Lê Kim H3 cùng bán rau cải tại chợ C, thuộc khóm P, thị trấn C, huyện C. Vào khoảng 06 giờ sáng ngày 13/11/2019, N và H cự cãi nhau trong việc tranh chấp chỗ ng i bán hàng tại bờ kè sông C. Lúc này, Phạm Công C (ch ng H) dùng t n v o vùn ầu của N thì N lấy cái giá (muôi) bằng kim loạ n lạ t ược mọ n ườ n n ăn S u , N ến Công an thị trấn C trình báo sự việc r i về nhà nói lại cho ch ng là Lưu Văn N ọc H biết. Chiều cùng ngày, N kêu H mu t uốc và trái cây về cho N v on ến khoảng 19 giờ cùng ngày, do không thấy H về nên N nhờ anh ch n l Lưu Văn 1ở gần nhà chạy xe mô tô chở N ến chợ C ể tìm H K ến cổng chợ nông sản thực phẩm, n 1 ậu x n o ường còn N v o n l ng chợ thì gặp C và H n ọn hàng rau cải về. Nh lại mâu thuẫn trư nên N ến nói chuyện r i dẫn ến hai bên cự cãi nhau. Thờ ểm này, H n ạy xe ngang cổng chợ thì nghe tiếng cự cãi nên dừng xe lạ v o ợ cùng N cự cải v i vợ ch ng H. Lúc này C ùn t n tr n mặt v ùn n tr n ụng H. H chạy ra mở cốp xe lấy 01 con dao, loại dao xếp m u n, lưỡi bằng kim loại dài 10cm r i chạ ến quầy thịt heo B cách sạp rau của H 8,5m, cầm dao tay phả m tr n vùn lưn tr ủa C một t ư n tí t ược n 1 can ra. Trong lúc H và C uổ n n u t H và N xông vào nắm tóc, dùng tay n v vật nhau qua lại. Trong lúc câu vật nhau thì N nhặt một khúc kim loại tròn dài khoản 30 m, ường kính khoảng 03cm ư rãn t o t nư c gần sạp thịt heo S n nhiều v o n ười bà H t ư n tí ở n n t , tr n v t ư n S u k ược can ra, H thấy H3 và N n n n u nên ến ùn n tr n v o n ười bà H3 một t ược mọ n ườ n r S u , H ều khiển xe mô tô chở N về nhà, dọc ường N ném khúc kim loạ v o t ùn r ối v i Phạm Công C v Lưu K m H3 ược mọ n ườ ư ến bệnh viện C cấp cứu r i chuyển ến bệnh viện k o S ều trị ến ngày 19/11/2019 thì xuất viện. Hiện không thu h ược con dao và khúc kim loại nêu trên. Ngày 15/11/2019, Phạm Công Chánh và Lê Kim H3 l m n êu ầu xử lý hình sự ối v i Lưu Văn N ọc H và Kiều Thị N. C qu n ều tr ã tạm giữ 01 áo khoát bằng vải màu xám nâu của Phạm Công Chánh, bị rách phần lưn , trên o n ều vết m u ỏ nghi máu; Lưu Văn N ọc H giao nộp 01 con dao xếp m u n, n ằng kim loại dài 10cm, lưỡi bằng kim loạ 10 m (Con o tư n tự H ùn ể t ư n tí o P ạm Công C). Tại các bản kết luận m ịnh pháp y về t ư n tí số 01, 02/TgT cùng ngày 19/12/2019 của Trung tâm pháp y thuộc Sở y tế t n ng Tháp kết luận về tỷ lệ tổn t ư n t ể của Phạm Công C và Lê Kim H3 n ư s u: 1. Phạm Công C: Sẹo vết t ư n p ần mềm vùn lưn tr , kí t ư c nhỏ, tỷ lệ tổn t ư n t ể là 01%, tại thờ ểm m ịnh. Tổn t ư n o vật có cạnh sắc nhọn gây ra. 2. Lê Kim H3: Sẹo vết t ư n p ần mềm vùng trán trái; Bầm tụ máu ngón V n t tr sưn nề nhẹ, tỷ lệ tổn t ư n thể là 4%, tại thờ ểm m ịnh. Các tổn t ư n o vật t t ộng gây nên. Phạm Công C yêu cầu b t ường tổng cộn 5 036 822 ng, g m: tiền thuốc và p í ều trị l 1 536 822 n ( n) ền thu nhập bị mất trong 07 ngày nằm viện, mỗ n 500 000 , tổng cộn 3 500 000 ng. Lưu Văn N ọc H ng ý b i t ường tiền thuố v p í ều trị ( n), ối v i tiền thu nhập bị mất Lưu Văn Ngọc H k ôn ng ý b t ường. Lê Kim H3 yêu cầu b t ường tổng cộng 24 217 769 ng, tron t ền thuốc v p í ều trị l 2 817 769 n ( n l 1 940 269 n , n 877 500 H3 khai mua thuốc uốn ên n o n ưn k ôn n); v k oản yêu cầu còn lại do bà H3 tự kê không chứn m n ược g m: Tiền nông sản bị ư ỏng do k ôn n ược vì phải nằm viện l 3 775 000 ; t ền ăn ủa ông C và bà H3 trong 07 ngày nằm viện l 3 900 000 ; t ền thu nhập thực tế bị mất trong 07 ngày nằm viện, mỗi n 2 500 000 , tổng cộn 07 n l 17 500 000 Kiều Thị N ng ý b t ường 1 940 269 ng, các yêu cầu còn lại N k ôn ng ý b t ường. Tạ ản n hình sự s t ẩm số: 51/2020/HS-ST n 07 t n 10 năm 2020 ủ n n n n u ện C qu ết ịn : Tuyên bốbịcáo Lưu Văn N ọc Hvà Kiều ThịNphạm tộ “Cốý t ư n tí ” Căn ứ ểm a khoản 1 ều 134; ểm b, i, s khoản 1 ều 51, khoản 2 ều 51 v ều 65 Bộ luật hình sự năm 2015; Xử phạt: Bị cáo Lưu Văn N ọc H 06 (sáu) tháng tù, o ưởng án treo, thời gian thử t l 01 năm kể từ ngày tuyên án. Xử phạt: Bị cáo Kiều Thị N 06 (sáu) tháng tù, o ưởng án treo thời gian thử t l 01 năm, kể từ ngày tuyên án. Về trách nhiệm dân sự: ều 48 Bộ luật hình sự; ều 590 Bộ luật dân sự: Buộc Lưu Văn N ọc H b t ường cho Phạm Công C tiền thuốc và p í ều trị t ư n tí số tiền l 1 536 822 ng, tiền thu nhập bị mất 7 ngày nằm viện là 1 400 000 , t ường tiền ăn uống của ông C trong 07 ngày nằm viện là 700.000 ng. Tổng cộng số tiền l 3 637 000 n ( ã l m tr n) Buộc Kiều Thị N b i t ường tiền thuố v p í ều trị cho Lê Kim H3 là 1 940 269 n ( n), t ền thu nhập bị mất 7 ngày nằm viện l 1 400 000 ng, tiền ăn uống của bà H3 trong 07 ngày nằm viện l 700 000 ng, Tổng cộng số tiền là 4 040 000 n ( ã l m tr n); (Bị cáo H và N ã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C 5 000 000 ng). Kể từ n n ười bị hạ n êu ầu thi hành án, các bị cáo không thi hành số tiền trên, thì hàng tháng các bị cáo còn phải trả tiền lãi của sốtiền ư t nh án, theo mức lãi suất qu ịnh tại khoản 2 ều 468 BộLuật Dân sựnăm 2015 o ến khi thi hành xong. Ngoài ra, bản n s t ẩm n tu ên về xử lý vật chứn , n p í v qu ền k n o t o luật ịn Ngày 20 tháng 10 năm 2020, các bị hại Phạm Công C và Lê Kim H3 ng n k n o êu ầu Tòa án cấp phúc thẩm sử n s t ẩm, tăn nặng mức hình phạt ối v i các bị cáo Lưu Văn N ọc H và Kiều Thị N, tăn mức b t ường thiệt hại cho phía bị hại. Tạ p ên t p t ẩm, ạ ện V ện k ểm s t n n n t n n p p t ểu qu n ểm: Hành vi của các bị cáo Kiều Thị N, Lưu Văn N ọc H bị Tòa án cấp s thẩm xét xử về tộ “Cố ý t ư n tí ” l ăn ứ. Mặc dù các bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ, ủ ều kiện ưởng án tr o n ưn trong vụ án này bị cáo Kiều Thị N l n ười mâu thuẫn v i bị hại vào buổ s n , ược mọ n ườ n n ăn, v ệc mâu thuẫn ã ấm dứt và bị o ũn ã o Côn n t ị trấn. Vụ việ ư ược giải quyết thì buổi chiều bị cáo gặp vợ ch ng bị hại, bị cáo lại tiếp tục gây sự và dẫn n n u t ư n tí Cả hai bị o t ư n tí o ị hạ ều dùng hung khí nguy hiểm, n xảy ra vụ n l n ôn ộng có nhiều n ười, ản ưởn ến trật tự trị an ở ị p ư n ị cáo Kiều Thị N phả l n ười giữ vai trò chính, bị o ũn l n ườ t ư n tí o ị hại H3 ến 04% n ưn n ấp s t ẩm cho cả hai bị o ều ưởn n tr o l ư p ù ợp v i vai trò của từng bị cáo, ản ưởng không tốt ến ư luận xã hội. Do , cần áp dụng hình phạt tù ối v i bị cáo Kiều Thị N ể răn , o ục và phòng ngừa chung. Về dân sự: Về phần thiệt hại hàng hóa: Các bị hại cho rằng do nằm viện 07 ngày k ôn n ược, gây thiệt hạ 3 775 000 u n ên, tại cấp s t ẩm bị hại không cung cấp ược thiệt hại g m những gì, bao nhiêu, thiệt hạ ết và xác nhận qu n có thẩm quyền, từ ấp s t ẩm không chấp nhận và hiện n ũn k ôn t ể khắc phụ ượ Do , k ôn ấp nhận kháng cáo của các bị hại về thiệt hại hàng hóa. Về tổn thất tinh thần: Các bị o t ư n tí o ị hại, ngoài b i thiệt hại về sức khỏe thì còn phải b t ường về tổn thất tinh thần t o qu ịnh tại khoản 2 ều 590 Bộ luật Dân sự. Tại cấp s t ẩm qu n t ến hành tố tụn ư ỏi bị hại về yêu cầu về tổn thất tinh thần nên bị hạ ũn ư t ực hiện quyền của mình. Cho nên bị hại kháng cáo yêu cầu b t ường về tổn thất tinh thần l ăn ứ. Từ phân tích trên, căn ứ ểm a, b, d khoản 2 ều 357 Bộ luật Tố tụng Hình sự, ề nghị Hộ ng xét xử: Chấp nhận một phần kháng cáo của bị hại Phạm Minh C, Lê Kim H3. Về hình sự: Không áp dụn ều 65 Bộ luật Hình sự và không cho bị cáo Kiều Thị N ưởng án treo. Về dân sự: Tại phiên tòa phúc thẩm, các bị hại yêu cầu các bị cáo Kiều Thị N, Lưu Văn N ọc H l ên i b t ường về hàng hóa bị ư ỏng v i số tiền 1.400.000 ng; bị hại Phạm Minh C yêu cầu bị cáo Lưu Văn N ọc H b t ường 3 000 000 ng tiền tổn thất tinh thần, bị hại Lê Kim H3 yêu cầu bị cáo Kiều Thị N b t ường 5 000 000 ng tiền tổn thất tinh thần. Các bị cáo Kiều Thị N, Lưu Văn N ọc H ng ý b t ường theo yêu cầu của phía bị hại nên ề nghị Hộ ng xét xử công nhận sự thỏa thận giữa các bị cáo và phía bị hại. Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các bị hại phát biểu qu n iểm thống nhất về tội danh mà Tòa án cấp s t ẩm ã xét xử ối v i các bị cáo ũn n ư t n n qu n ểm của vị ại diện Viện kiểm sát. Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội. Các bị o ều ý thứ ược con dao và cây tuýp sắt là hung khí nguy hiểm, có khả năn s t t ư n o, nếu dùng tấn ôn v o t ể n ười khác sẽ t ư n tí có thể dẫn ến chết n ười. Vậy mà các bị cáo vẫn bất chấp hậu quả, bị cáo Lưu Văn Ngọc H ùn o m tr n vùn v tr ủa anh C gây tỷ lệ tổn t ư n 01%; bị cáo Kiều Thị N dùng một khúc tuýp sắt n tr n vùn tr n v n n V n t tr chị H3 t ư n tí 04%, thể hiện tín un ăn, ôn . Tuy nhiên, Tòa án cấp s t ẩm tuyên phạt bị cáo H và bị cáo N mỗi bị cáo 06 t n tù n ưn o cả hai bị cáo ưởng án treo là chư n êm, ư ủ tín răn và phòng ngừa chung. Về trách nhiệm dân sự, số tiền thu nhập, các bị hạ ều có thu nhập ổn ịnh, ề nghị Hộ ng xét xử tăn thêm mỗ n ườ 300 000 ng/01 ngày x 04 ngày. Do , ề nghị Hộ ng xét xử phúc thẩm chấp nhận kháng cáo của các bị hại, tăn n p ạt ối v i bị cáo N. Về trách nhiệm dân sự, yêu cầu tăn mức b t ường khoản mất thu nhập của các bị hại, công nhận sự thỏa thận giữa các bị cáo và phía bị hại về hàng hóa bị ư ỏng và tiền tổn thất tinh thần. Tại phần tranh luận, các bị cáo không tham gia tranh luận; các bị hại vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Lời nói sau cùng, các bị cáo xin Hộ ng xét xử phúc thẩm giữ nguyên quyết ịnh của bản n s t ẩm ể bị o ều kiện ăm lo o n , l m ể kiếm tiền b t ường cho bị hại. NH N Đ NH ỦA A N rên sở nộ un vụ n, ăn ứ v o t l ệu tron s vụ n ã ượ tr n tụn tạ p ên t , Hộ n xét xử n ận ịn n ư s u: [1] Tại phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo Lưu Văn N ọc H và Kiều Thị N thừa nhận về hành vi t ư n tí o ị hại Phạm Công C và Lê Kim H3 n ư nội dung Bản n s t ẩm ã xét xử. Các bị cáo thừa nhận phạm tộ “Cố ý t ư n tí ” t o ểm a khoản 1 ều 134 Bộ luật hình sự S u k n s t ẩm xét xử, các bị cáo không kháng cáo. Tại phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo xin Hộ ng xét xử giữ nguyên quyết ịnh của Bản n s t ẩm ể các bị o ều kiện ăm lo o n Các bị hại Phạm Công C và Lê Kim H3 giữ ngu ên k n o ề nghị Hộ ng xét xử phúc thẩm tuyên tăn n p ạt ối v i các bị cáo Lưu Văn N ọc H và Kiều Thị N. Các bị hại cho rằng Tòa án cấp s t ẩm xử phạt mỗi bị cáo 06 (sáu) tháng tù v ều cho cả hai bị o ưởng án treo là nhẹ so v i hành vi của bị cáo gây ra, mức hình phạt n l ư n êm, ư ủ sức giáo dụ , răn ối v i bị cáo. ng thời, phía bị hại còn yêu cầu các bị cáo b t ường hàng hóa bị ư ỏng trong 07 ngày nằm viện là 1.400.000 ng và yêu cầu b t ường về tổn thất tinh thần, cụ thể bị hại Phạm Minh C yêu cầu bị cáo Lưu Văn N ọc H b t ường 3 000 000 ng tiền tổn thất tinh thần, bị hại Lê Kim H3 yêu cầu bị cáo Kiều Thị N b t ườn 5 000 000 ng tiền tổn thất tinh thần. Ngoài ra, các bị hại Phạm Công C và Lê Kim H3 còn yêu cầu các bị cáo Lưu Văn Ngọc H và Kiều Thị N b t ường thêm khoản tiền thu nhập bị mất; tron ị hại Phạm Công C bị mất thu nhập từ n 13/11/2019 ến ngày 23/11/2019 là 11 ngày x 300 000 n l 3 300 000 ng, bị hại Lê Kim H3 bị mất thu nhập từ ngày 13/11/2019 ến n 24/11/2019 l 12 n x 300 000 n l 3 600 000 ng. [2] Hộ ng xét xử

xét thấy hành vi của các bị cáo Lưu Văn N ọc H và Kiều Thị N là nguy hiểm cho xã hội ã x m p ạm ến ến sức khỏe của n ười khác một cách trái pháp luật. Các bị o l n ườ ã t n n ên, t ể chất, tinh thần phát triển n t ường, có khả năn ều khiển hành vi, giao tiếp xã hội, nhận thứ ược pháp luật, ủ năn lực chịu trách nhiệm hình sự t o qu ịn n lý r , trư c sự việ n ư vậy lẽ ra bị cáo phả n tĩn , k ềm chế bản t n ể tìm cách giải quyết mâu thuẫn một cách tế nhị v n ắn, dùng lời hay lẽ phả ể dung hòa thì sẽ không có chuyện n tiếc xảy ra. Còn nếu n ư sự việc có trầm trọn n m bên không thể tự giải quyết ược thì có thể nhờ chính quyền ị p ư n n t ệp, giải quyết. Các bị cáo không làm ượ n ư vậ m n ược lại, v i bản chất un ăn, t í ùn ạo lự ể giải quyết mọ xun ột, mâu thuẫn xảy ra và thiếu ý thức chấp hành pháp luật nên các bị o ã n v n ư ã nêu trên Các bị cáo ều nhận thứ ược con dao và cây tuýp sắt là hung khí nguy hiểm, có khả năn s t t ư n o, khi sử dụng các loại hung khí này tấn ôn v o t ể n ười khác là sẽ t ư n tí và có thể dẫn ến chết n ười. Vậy mà bị cáo Lưu Văn N ọc H ùn o m tr n vùn v tr ủa anh C làm cho anh C bị tổn t ư n t ể v i tỷ lệ 01%; bị cáo Kiều Thị N dùng một khúc tuýp sắt n tr n vùng trán và ngón V bàn tay trái chị H3 gây tổn t ư n t ể của chị H3 v i tỷ lệ t ư n tật 04%. Chứng tỏ việc phạm tội của các bị cáo là cố ý và thực hiện tội phạm ã hoàn thành. [3] Tòa án cấp s t ẩm ã xét xử các bị cáo Lưu Văn N ọc H và Kiều Thị N về tội “Cố ý t ư n tí ” t o ểm k oản 1 ều 134 ộ luật n sự, l ăn ứ, n p p luật Trong vụ án này, tuy các bị cáo cùng tham gia thực hiện tội phạm nhưn không có sự cấu kết chặt chẽ v n u, ũn k ôn sự bàn bạc, sắp ặt vai trò cụ thể o n u v ũn k ôn sự ều khiển củ n ườ n o nên là dạng ng phạm giản n ị cáo Kiều Thị N l n ười mâu thuẫn v i bị hại vào buổi sáng, ược mọ n ườ n n ăn, v ệc mâu thuẫn ã ấm dứt và bị o ũn ã o Côn n thị trấn. Vụ việ ư ược giải quyết thì buổi chiều bị cáo gặp vợ ch ng bị hại, bị cáo lại tiếp tục gây sự và dẫn n n u t ư n tí Còn bị cáo H, bị cáo không khuyên can vợ mà lại cùng vợ n n u v i vợ ch ng bị hại. Cả hai bị o t ư n tích cho bị hạ ều dùng hung khí nguy hiểm, gây án ở n công cộng, làm ản ưởng ến trật tự trị an ở ị p ư n Bị cáo N l n ườ t ư n tí o n ười bị hại v i tỷ lệ t ư n tật o n ị cáo H, o ị cáo Kiều Thị N l n ười giữ vai trò chính, còn bị cáo H l n ười thực hành tích cực trong vụ án. Tòa án cấp s t ẩm tuyên phạt hai bị cáo mức hình phạt bằng nhau l ư phân hóa vai trò của từng bị cáo. Do , ần phải áp dụng mức hình phạt tư n xứng v i hành vi phạm tội của từng bị cáo gây ra nhằm cải tạo, giáo dục các bị cáo trở thành công dân tốt và có tác dụng phòng ngừa chung cho xã hội. Tuy nhiên, Hộ ng xét xử phúc thẩm xét thấy cả hai bị cáo Kiều Thị N và bị cáo Lưu Văn N ọc H ều có nhân thân tốt, ư t ền án, tiền sự; ều phạm tội lần ầu và thuộ trường hợp ít nghiêm trọng. Tron qu tr n ều tr ũn n ư tại các p ên t s t ẩm, phúc thẩm cả ều thành khẩn khai báo, tỏ r ăn năn ối cải và cùng khắc phục hậu quả cho các bị hại; về p í n ười bị hạ ũn một phần lỗi là những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự t o qu ịnh tại các ểm b, i, s khoản 1, khoản 2 ều 51 của Bộ luật hình sự nên cần xem xét giảm nhẹ cho các bị cáo một phần về hình phạt. Cả hai bị cáo Kiều Thị N và bị cáo Lưu Văn N ọc H là vợ ch ng, cùng có hoàn cản k k ăn p ải mua bán nhỏ ể tạo thu nhập nuôi sống bản thân và n , có nhân thân tốt, ịa ch rõ ràng và v i các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nêu trên, xét thấy không cần cách ly các bị cáo ra khỏi xã hội mà giao bị cáo cho chính quyền ị p ư n n các bị o t ường trú giám sát, giáo dụ ũn ủ ể cho các bị cáo rèn luyện, sửa chữ ể trở t n n ười tốt, có ý thức chấp hành pháp luật. Cho nên, cần áp dụn ều 65 Bộ luật hình sự, cho các bị o ượ ưởng án treo n ư n s thẩm ã tu ên là phù hợp. Vì vậy, Hộ ng xét xử phúc thẩm chấp nhận một phần kháng cáo của các bị hại,sửa quyết ịnh của Bản n s t ẩm về hình phạt ối v i bị cáo Kiều Thị N. ối v i yêu cầu kháng cáo của các bị hại về trách nhiệm dân sự. Xét thấy, Về khoản ù ắp tổn thất tinh thần, do các bị o t ư n tí o ị hại nên ngoài trách nhiệm b i t ường thiệt hại về sức khỏe thì còn phải b t ường về tổn thất tinh thần theo qu ịnh tại khoản 2 ều 590 Bộ luật Dân sự. Tại cấp s t ẩm, qu n t ến hành tố tụn ư ỏi rõ các bị hại về vấn ề này nên các bị hại ư t ực hiện quyền của mình. Cho nên, s u k n s t ẩm tuyên, các bị hại kháng cáo yêu cầu các bị cáo b i t ường về tổn thất tinh thần l ăn ứ. Tại phiên tòa phúc thẩm, các bị hại yêu cầu các bị cáo l ên i b t ường hàng hóa bị ư ỏng trong 07 ngày nằm viện là 1.400.000 ng và yêu cầu b t ường về tổn thất tinh thần, cụ thể bị hại Phạm Minh C yêu cầu bị cáo Lưu Văn N ọc H b t ường 3 000 000 ng, bị hại Lê Kim H3 yêu cầu bị cáo Kiều Thị N b t ường 5.000.000 ng. Các bị cáo Kiều Thị N và Lưu Văn N ọc H ng ý b t ường các khoản nêu trên theo yêu cầu của hai bị hại nên công nhận sự thỏa thận này giữa các bị o v p í n ười bị hại. ối v i yêu cầu của các bị hại Phạm Công C và Lê Kim H3 yêu cầu các bị cáo Lưu Văn N ọc H và Kiều Thị N b t ường thêm khoản tiền thu nhập bị mất. Xét thấy, sau khi xét xử s t ẩm, các bị hại không có kháng cáo về phần này. Tại phiên tòa phúc thẩm, các bị hại bổ sung kháng cáo yêu cầu các bị cáo b t ường thêm là làm xấu n tình trạng của bị cáo, làm bất lợi cho các bị cáo, nên không chấp nhận. Cũn tại phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo Lưu Văn N ọc H và Kiều Thị N cho rằng cả hai bị cáo ã nộp tiền khắc phục hậu quả cho phía bị hại theo biên lai thu số 004119 ngày 05/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tron mỗ n ười nộp 2 500 000 ng. N ư vậy, về trách nhiệm dân sự: Buộc Lưu Văn N ọc H b t ường cho Phạm Công C tiền thuố v p í ều trị t ư n tí số tiền l 1 536 822 ng, tiền thu nhập bị mất 7 ngày nằm viện là 1 400 000 , t ường tiền ăn uống của ông C trong 07 ngày nằm viện là 700.000 ng. Tổng cộng các khoản l 3 637 000 ng n ưn trừ số tiền 2 500 000 ng bị cáo H ã nộp theo biên lai thu số 004119 ngày 05/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C Thành, bị cáo H còn phải b t ường tiếp cho anh C số tiền 1.137 000 ng. Buộc Kiều Thị N b t ường tiền thuố v p í ều trị cho Lê Kim H3 là 1 940 269 ng, tiền thu nhập bị mất 7 ngày nằm viện l 1 400 000 ng, tiền ăn uống của bà H3 trong 07 ngày nằm viện l 700 000 ng. Tổng cộng các khoản là 4.040.000 ng n ưn trừ số tiền 2 500 000 ng bị cáo N ã nộp theo biên lai thu số 004119 ngày 05/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C, bị cáo N còn phải b t ường tiếp cho chị H3 số tiền 1.540 000 ng. n ận sự tự nguyện thỏa thuận của các bị cáo Lưu Văn N ọc H, Kiều Thị N n ý t ường theo yêu cầu của bị hại Phạm Công C, Lê Kim H3 tiền tổn thất tinh thần, cụ thể: Lưu Văn N ọc H b t ường cho Phạm Công C số tiền 3.000.000 ng. Kiều Thị N b t ường cho Lê Kim H3 số tiền 5.000.000 ng. n ận sự tự nguyện thỏa thuận của các bị cáo Lưu Văn N ọc H, Kiều Thị N n ý l ên i b t ường theo yêu cầu của bị hại C, H3 hàng hóa bị ư ỏng trong 07 ngày nằm viện v i số tiền là 1.400.000 ng. [4] Xét ề nghị của vị ại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa về phần trách nhiệm dân sự của các bị o l o n to n ăn ứ và phù hợp pháp luật nên Hội ng xét xử chấp nhận. Riêng ề nghị về phần hình phạt l ư p ù ợp nên không chấp nhận. Xét lời phát biểu của vị luật sư ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho phía bị hại l ăn ứ một phần nên chấp nhận một phần ề nghị của vị luật sư [5] Do kháng cáo của các bị hạ ược chấp nhận một phần nên các bị hại không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm. Các bị cáo Kiều ThịN, Lưu Văn N ọc Hphải chịu án phí dân sựtheo luật ịnh. [6] Các phần khác của quyết ịnh bản n s t ẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vì các lẽ trên, QUYẾ Đ NH: 1 Căn ứ ểm bkhoản 1 ều 355, ểm a, bkhoản 2 ều 357Bộluật tốtụng hình sự. Chấp nhậnmột phần kháng cáo của các bịhại Phạm Công Cvà Lê Kim H3. Sửa quyết ịnh của Bản án hình sự s t ẩm số: 51/2020/HS-ST n 07 t n 10 năm 2020 ủ n n n n u ện C về phần hình phạt ối v i bị cáo Kiều Thị N và phần b t ường thiệt hại. 2. Tuyên bố các bị cáo Kiều Thị N và Lưu Văn N ọc H cùng phạm tộ “ Cố ý t ư n tí ” Căn ứ ểm a khoản 1 ều 134; ểm b, i, s khoản 1 ều 51, khoản 2 ều 51 v ều 65 Bộ luật hình sự; Xử phạt: Bị cáo Kiều Thị N 09 (chín) tháng tù n ưn o ưởng án treo, thời gian thử thách là 01 (một) năm 06 (sáu) tháng, kể từ ngày tuyên án s t ẩm (ngày 07/10/2020). Xử phạt: Bị cáo Lưu Văn N ọc H 06 (sáu) tháng tù n ưn o ưởng án treo, thời gian thử thách là 01 (một) năm kể từ ngày tuyên án s t ẩm (ngày 07/10/2020). Giao bị cáo Lưu Văn N ọc H, Kiều Thị N cho Ủy ban nhân dân p ường T, thành phố V, t n Vĩn Lon giám sát, giáo dục trong thời gian thử t n ị cáo có trách nhiệm phối hợp Ủy ban nhân dân p ường T, thành phố V, t n Vĩn Lon trong việc giám sát, giáo dục các bị cáo. Trong thời gian thử thách, bị cáo Lưu Văn N ọc H, Kiều Thị N cố ý vi phạm n ĩ vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết ịnh buộc bị cáo Lưu Văn N ọc H, Kiều Thị N phải chấp hành hình phạt tù của bản n ã o ưởng án treo. rường hợp bị cáo Lưu Văn N ọc H, Kiều Thị N t ổ n ư tr t t ực hiện t o ều 100 Luật thi hành án hình sự. Về trách nhiệm dân sự: ều 48 Bộ luật hình sự; ều 590 Bộ luật dân sự: Buộc Lưu Văn N ọc H b t ường cho Phạm Công C tiền thuốc và ch p í ều trị t ư n tí số tiền l 1 536 822 ng, tiền thu nhập bị mất 7 ngày nằm viện là 1 400 000 , t ường tiền ăn uống của ông C trong 07 ngày nằm viện là 700.000 ng. Tổng cộng các khoản l 3 637 000 n n ưn trừ số tiền 2 500 000 ng bị cáo H ã nộp theo biên lai thu số 004119 ngày 05/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C, bị cáo Lưu Văn N ọc H còn phải b t ường tiếp cho anh C số tiền 1 137 000 ng. Buộc Kiều Thị N b t ường tiền thuố v p í ều trị cho Lê Kim H3 là 1 940 269 ng, tiền thu nhập bị mất 7 ngày nằm viện l 1 400 000 ng, tiền ăn uống của bà H3 trong 07 ngày nằm viện l 700 000 ng. Tổng cộng các khoản là 4.040.000 n n ưn trừ số tiền 2 500 000 ng bị cáo N ã nộp theo biên lai thu số 004119 ngày 05/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C, bị cáo Kiều Thị N còn phải b i t ường tiếp cho chị H3 số tiền 1 540 000 ng. n ận sự tự nguyện thỏa thuận của các bị cáo Lưu Văn N ọc H, Kiều Thị N n ý t ường theo yêu cầu của bị hại Phạm Công C, Lê Kim H3 tiền tổn thất tinh thần, cụ thể: Lưu Văn N ọc H b t ường cho Phạm Công C số tiền 3.000.000 ng. Kiều Thị N b t ường cho Lê Kim H3 số tiền 5.000.000 ng. n ận sự tự nguyện thỏa thuận của các bị cáo Lưu Văn N ọc H, Kiều Thị N n ý l ên i b t ường theo yêu cầu của bị hại Phạm Công C, Lê Kim H3 hàng hóa bị ư ỏng trong 07 ngày nằm viện v i số tiền là 1.400.000 ng. Kể từn n ười bịhạ n êu ầu thi hành án, các bị cáo không thi hành sốtiền trên, thì hàng tháng các bị cáo còn phải trả tiền lãi của số tiền ư t n n, t o mức lãi suất quy ịnh tại khoản 2 ều 468 BộLuật Dân sựnăm 2015 o ến khi thi hành xong. 3. Về án phí: Căn cứ khoản 2 ều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và ểm k oản 1 ều 12; ểm h khoản 2 ều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-02-2016 của Ủ n ường vụ Quốc hộ qu ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị cáo Kiều ThịN, LưuVăn N ọc Hkhông phải chịu án phí hình sựphúc thẩm. Bị cáo Lưu Văn N ọc H phải chịu 300 000 ng án phí dân sự s t ẩm. Bị cáo Kiều Thị N phải chịu 327 000 ng án phí dân sự s t ẩm. Các bị cáo Kiều Thị N, Lưu Văn N ọc H l ên i chịu 300 000 ng án phí dân sự s t ẩm. Các bị hại không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm. Các phần khác của quyết ịnh bản n s t ẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. i n n -TANDTC- Vụ m ốc kiểm tra 1; - n Nộ ín n ủy: - Sở ư p p n ; - VKSND T nh; -C qu n HAHS Côn n nh; -TAND huyện C(04 bản); - VKSND huyện C; -THADS huyện C; -CQCS Côn n huyện C; -CQTHAHSCông an huyện C; - U ND p ường T, TP V, t n Vĩn Long (phối hợp); - ị o;Bị hại; Luật sư; - Phòng h s n ệp vụCông an T nh; - Phòng KTNV-THA.TA T nh; -Lưu: VT, HSVA. HỘI ĐỒNG H H H H N- HỦ A HI N A

Cỡ chữ