- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ tình cảm: Anh Nguyễn Tiến T được ly hôn Chị Lưu Thị G.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2021/HNGĐ-ST Ngày 20 tháng 4 năm 2021 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Chuyền
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Xuân Trường
2. Ông Nguyễn Xuân Hoàng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Sự- Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Hạnh- Kiểm sát viên.
Trong ngày 20/4/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 09/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1989. Cư trú: Thôn VT, xã HV, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Lưu Thị G, sinh năm 1995. Cư trú: Thôn VT, xã HV, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: Thôn TS, xã ĐB, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
(Các đương sự đều vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 13/11/2020, những lời khai trong quá trình giải quyết vụ án thì nguyên đơn là anh Nguyễn Tiến T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh kết hôn với Chị Lưu Thị G ngày 19/9/2012. Có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HV, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Mâu thuẫn vợ chồng xảy ra thì gia đình có khuyên bảo hòa giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng ly thân từ tháng 8/2020 đến nay. Anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh yêu cầu ly hôn Chị Lưu Thị G. Về con chung: Vợ chồng có hai con là Nguyễn Quốc C, sinh ngày 18/7/2013 và Nguyễn Lưu Khánh L, sinh ngày 02/12/2015. Vợ chồng ly hôn anh yêu cầu nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc C, chị G nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lưu Khánh L. Anh không yêu cầu chị G cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do điều kiện công việc nên anh đề nghị Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt anh.
* Bị đơn là Chị Lưu Thị G vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có lời khai thể hiện trong hồ sơ vụ án, chị G trình bày: Chị và anh Nguyễn Tiến T kết hôn năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HV, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Mâu thuẫn vợ chồng xảy ra thì gia đình có khuyên bảo hòa giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng ly thân từ tháng 8/2020 đến nay. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị đồng ý ly hôn anh Nguyễn Tiến T. Về con chung: Vợ chồng có hai con là Nguyễn Quốc C, sinh ngày 18/7/2013 và Nguyễn Lưu Khánh L, sinh ngày 02/12/2015. Vợ chồng ly hôn, anh T nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc C, chị G nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lưu Khánh L. Chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do điều kiện công việc nên chị đề nghị Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt chị.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án.
- Đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1. Về quan hệ tình cảm: Anh Nguyễn Tiến T được ly hôn Chị Lưu Thị G.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc C, sinh ngày 18/7/2013 cho anh Nguyễn Tiến T nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Lưu Khánh L, sinh ngày 02/12/2015 cho Chị Lưu Thị G nuôi dưỡng.
3. Về án phí: Anh Nguyễn Tiến T phải chịu án phí DSST.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về việc vắng mặt đương sự tại phiên tòa: Nguyên đơn là anh Nguyễn Tiến T và bị đơn là Chị Lưu Thị G đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ và theo quy định tại các Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt đối với các đương sự.
- Về quan hệ tình cảm: Anh Nguyễn Tiến T và Chị Lưu Thị G kết hôn ngày 19/9/2012, có đăng ký kết hôn tại UBND xã HV, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Hôn nhân tự nguyện, không vi phạm các điều kiện cấm kết hôn, là hôn nhân hợp pháp (Theo Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình). Theo lời trình bày của các đương sự thì xác định được trong quá trình chung sống, vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn do không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng không còn chung sống với nhau. Anh T yêu cầu ly hôn chị G. Chị G đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh T vì xác định tình cảm vợ chồng không còn. Xét thấy tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần xử cho anh T được ly hôn chị G (theo Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình).
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Quốc C, sinh ngày 18/7/2013 và Nguyễn Lưu Khánh L, sinh ngày 02/12/2015. Anh T và chị G thống nhất để anh T nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Quốc C, chị G nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Lưu Khánh L, cháu C có nguyện vọng được ở với bố khi bố mẹ ly hôn. Do vậy cần giao cháu Nguyễn Quốc C cho anh T nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Lưu Khánh L cho chị G nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự xác định không có và không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1. Về quan hệ tình cảm: Anh Nguyễn Tiến T được ly hôn Chị Lưu Thị G.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc C, sinh ngày 18/7/2013 cho anh Nguyễn Tiến T nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Lưu Khánh L, sinh ngày 02/12/2015 cho Chị Lưu Thị G nuôi dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí: Anh Nguyễn Tiến T phải chịu 300.000 đồng án phí DSST. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0000607 ngày 15/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hiệp Hòa; - CCTHADS huyện Hiệp Hòa; - TAND tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - UBND xã HV, huyện Hiệp Hòa; - Lưu Hồ sơ, Văn phòng. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà Phạm Thị Chuyền |