vanban.org

Bản án 19/2021/HNGĐ-ST — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y êu cầu khởi kiện của

anh Đoàn Giang N. Về việc xác định con cho cha: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha con N-T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y êu cầu khởi kiện của
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG
———————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2021/HNGĐ-ST
Ngày 25-6-2021
V/v tranh chấp xác định con cho cha

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CH Ủ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH

ÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Nguyễn Minh Thu

Các Hội thẩm nhân dân :

Bà Phạm Thị Bấm

Ông Vũ Đức Dũng

- Thư k ý phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân

quận Ngô quyền, th ành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Đình Hư ởng - Kiểm sát vi ên.

Ngày 25 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở To

à án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý

số 80/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2021 về tranh chấp xác định con cho cha theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số

23/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2021 và Quyết định ho ãn phiên tòa số 25/2021/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2021, giữa các đ ương s ự:

- Nguyên đơn: Anh Đoàn Giang N; nơi ĐKHKTT: Đư ờng L, phư ờng Q, quận H, thành phố Hải Ph òng; nơi t ạm trú: Đư ờng L, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Phòng; có mặt.

- Bị đ ơn: Chị Thái Thị Ph ương T ; nơi ĐKHKTT: đư ờng T, phư ờng T, thành phố V, tỉnh B à Rịa – Vũng T àu; nơi t ạm trú: Đư ờng L, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Ph òng; có mặt .

- Ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan: Anh Phùng Duy A; nơi cư trú: Đư ờng H, phư ờng G, quận N, thành phố Hải Ph òng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

* Theo đơn kh ở i kiện đề ng ày 05/3/2021, bản tự khai

và tại phi ên tòa, nguyên đơn anh Đoàn Giang N trình bày:

Cuối n ăm 2018, anh Đoàn Giang N và chị Thái Thị Ph ương T quen biết v à có quan hệ t ình cảm với nhau . Trư ớc khi quen biết anh Nam, chị Thảo có chồng l à anh Phùng Duy A, sinh năm 1988. Do cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên anh chị đ ã giải quyết ly hôn tại

Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền theo Quyết định công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự số 382/2018/QĐST-HNGĐ ngày 13/11/2018. Ngày 17/8/2019, chị Thảo đã sinh cháu bé trai (dự đặt t ên là Đoàn Gia B) theo Giấy chứng sinh số 1279, quyển số 13 ng

ày 17/8/2019 của Bệnh viện Phụ sản Tâm Phúc

, thành phố Hải Ph òng. Thực tế cháu Đoàn Gia B là con của chị Thảo v à anh Nam, không phải l à con của anh Phùng Duy A. Do con chung sinh ra trong thời hạn 300 ng ày kể từ ng ày chị Thảo v à anh Duy Anh chấm dứt hôn nhân n ên anh Nam đề nghị T òa án xác định cháu bé trai dự đặt t ên là Đoàn Gia B, sinh ngày 17/8/2019 theo Giấy chứng sinh số 1279, quyển số 13 ng ày 17/8/2019 (do chị Thảo sinh ra) của Bệnh viện Phụ sản Tâm Phúc

là con đẻ của anh Đoàn Giang N.

Về án phí: Tôi nhận nộp cả án phí dân sự s

ơ th ẩm.

* Trong bản tự khai , quá trình giải quyết tại T òa án và tại phi ên tòa bị đ ơn chị Thái Thị Ph ương T trình bày:

Chị Thái Thị Ph ương T

và anh Phùng Duy A là vợ chồng. Do cuộc sống không hạnh phúc nên năm 2018, anh chị đã sống ly thân . Đến n gày 13/11/2018, chị Thảo v à anh Duy Anh đã đư ợc T òa án nhân dân quận Ngô Quyền giải quyết ly hôn theo Quyết định công nhận thuận t

ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương sự số 382/2018/QĐST -HNGĐ ngày 13/11/2018. Ngày 17/8/2019, chị Thảo đã sinh cháu bé trai (dự đặt t ên là Đoàn Gia B) theo Giấy chứng sinh số 1279, quyển số 13 ngày 17/8/2019 của Bệnh viện Phụ sản Tâm Phúc. Thực tế con

Đoàn Gia B là con của chị Thảo v à anh Nam, không phải l à con của anh Phùng Duy A. Do con chung sinh ra trong thời hạn 300 ng ày kể t ừ ng ày chị Thảo v à anh Duy Anh chấm dứt hôn nhân nên chị Thảo đồng ý Tòa án xác định cháu bé trai dự đặt t ên là Đoàn Gia B, sinh ngày 17/8/2019 do chị Thảo sinh ra theo Giấy chứng sinh số 1279, quyển số 13 ngày 17/8/2019 của Bệnh viện Phụ sản Tâm Phúc l

à con đẻ của anh

Đoàn Giang N.

Về án phí: Đề nghị T òa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

* Trong quá trình giải quyết vụ án,

anh Phùng Duy A đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ các văn bản

tố tụng nhưng không đến T òa án làm việc, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ

và hòa giải v à vắng mặt hai lần tại phi ên tòa, không có lý do nên không có quan điểm thể hiện trong hồ sơ v ụ án .

Tại Phiếu Kết quả phân tích ADN số KQ

2100689 ngày 20 tháng 5 năm 2021 của Công ty Cổ

phần dịch vụ phân tích di truyền

- Gentis kết luận: "Anh Đoàn Giang N và cháu bé dự đặt t ên Đoàn Gia B, sinh ngày 17/8/2019 theo Giấy chứng sinh số 1279, quyển số 13 ng

ày 17/8/2019 của Bệnh viện Phụ sản Tâm Phúc có quan hệ huyết thống cha

- con”.

- Kiể m sát viên phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng

trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th

ư k ý phiên tòa; việc chấp h ành pháp luật của nguy ên đơn, bị đ ơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tr ư ớc thời điểm Hội đồng xé

t xử nghị án đ ã đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng

dân sự; ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan không chấp h ành đúng quy định của pháp luật , vắng mặt tại p hiên họp công khai chứng cứ v

à hòa giải cũng nh ư v ắng mặt tại phi ên tòa , không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vụ án vắng mặt

ngư ời c ó quyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan là đúng quy định theo điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 ; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ án

: Căn cứ v ào các tài liệu do đ ương s ự cu ng cấp v à chứng cứ do T òa án thu thập chứng cứ tr

ên cơ s ở tranh tụng tại phi

ên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng

khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 ; điểm b khoản 2 Điều

227; khoản 3 Điều 228, Điều 238 của

Bộ luật Tố tụng dâ

n sự; áp dụng khoản 1 Điều 89; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102

của Luật Hôn nhân v à gia đình; chấp nhận y êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn về việc xác định con cho cha, đề nghị Hội đồng xét xử:

Về việc xác định con cho cha : Xác định cháu bé dự đặt t ên là Đoàn Gia B, sinh ngày 17/8/2019; giới tính: Nam theo Giấy chứng sinh số 1279, quyển số 13 ngày 17/8/2019 của Bệnh viện Phụ sản Tâm Phúc l

à con đẻ của anh Đoàn Giang N.

Về án phí: Chị Thái Thị Ph ương T phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26

của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội

. Chấp nhận sự tự nguyện nộp thay án phí dân sự s ơ th ẩm của anh Đoàn Giang N.

Về quyền kháng cáo: Các đ ương s ự đ ư ợc quyền kháng cáo bả

n án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc thẩm tra tại

phiên toà và căn cứ v ào kết quả tranh tụng tại phi ên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về áp dụng pháp luật tố tụng:

+ Về qua n hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết:

[1] Đây là vụ án tranh chấp xác định con cho cha theo quy định tại khoản 4

Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự

; bị đ ơn chị Thái Thị Ph ương T cư trú trên địa bàn quận Ngô Quyền nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyế

t của T òa án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng theo quy định tại khoản 4 Điều 28 , điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39

của Bộ luật Tố tụng dân sự

.

+ Về sự vắng mặt của các đ

ương s ự:

[2] Tại phi ên tòa, ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan anh Phùng Duy A vắng mặt lần thứ hai, không có lý do, mặc d

ù đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ

. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt

ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố

tụng dân sự.

- Về nội dung:

[3] Căn cứ v ào lời khai của nguy ên đơn, b ị đ ơn và tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án, Hội đồng xét xử nhận thấy

: Năm 2018, anh Đoàn Giang N và chị Thái Thị Phương T

quen biết v à có quan hệ t ình cảm với nhau. Tr ư ớc khi quen biết

anh Nam, chị Thảo có chồng l à anh Phùng Duy A. Do mâu thuẫn vợ chồng n

ên anh chị đã giải quyết ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền theo Quyết định công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự số 382/2018/QĐST - HNGĐ ngày 13/11/2018. Sau đó, chị Thái Thị Ph ương T và anh Đoàn Giang N có 01 con chung là cháu bé trai dự đặt t ên là Đoàn Gia B theo Giấy chứng sinh số 1279, quyển số 13 ng ày 17/8/2019 của Bệnh viện Phụ sản Tâm Phúc.

Mặc d ù, con chung của chị Thảo v à anh Nam sinh ra trong thời thời hạn 300 ng

ày kể từ ng ày chị Thảo v à anh Phùng Duy A chấm dứt hôn nhân nhưng theo Phiếu Kết quả phân tích ADN số KQ 2100689 ngày 20 tháng 5 năm 2021 của Công ty Cổ phần dịch vụ phân tích di truyền - Gentis kết luận: "Anh Đoàn Giang N và cháu bé dự đặt t ên Đoàn Gia B, sinh ngày 17/8/2019 (do chị Thái Thị Ph ương T sinh ra) có quan hệ huyết thống cha - con”.

[4] Từ phân tích v à đánh giá như trên , căn cứ khoản 1 Điều 89; khoản 1 Điều 91 ; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận y êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn về việc xác định con cho cha:

Xác định cháu bé dự đặt t ên là Đoàn Gia B, sinh ngày 17/8/2019; giới tính: Nam theo Giấy chứng sinh số 1279, quyển số 13 ng

ày 17/8/2019 của Bệnh viện Phụ sản Tâm Phúc (do chị Thảo sinh ra) là con đẻ của anh Đoàn Giang N.

[5] Về án phí: Do yêu cầu của nguy ên đơn đư ợc chấp nhận n ên căn cứ vào khoản 1 , khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội

, bị đ ơn chị Thái Thị Ph ương T

phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự s ơ th ẩm . Chấp nhận sự tự nguyện của anh

Đoàn Giang N nhận nộp toàn bộ 300.000 đồng án phí dân sự s ơ th ẩm .

[6] Về quyền kháng cáo: Các đ ương s ự đ ư ợc quyền kháng cáo bản án theo

quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 4 Điều 28 , điểm a khoản 1 Điều 35 , điểm a khoản 1 Điều 39 , điểm b khoản 2 Điều 227 , khoản 3 Điều 228 , Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 89 , khoản 1 Điều 91 , khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân v à gia đình;

Căn cứ khoản 1 , khoản 2 Điều 26 Nghị định số 326/2016 UBTVQH 14 ng ày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án.

Xử:

1. Chấp nhận y êu cầu khởi kiện của

anh Đoàn Giang N.

Về việc xác định con cho cha:

Xác định cháu bé dự đặt t ên là Đoàn Gia B, sinh ngày 17/8/2019; giới tính: Nam theo Giấy chứng si

nh số 1279, quyển số 13 ngày 17 tháng 8 năm 2019 của Bệnh viện Phụ sản Tâm Phúc

(do chị Thái Thị Phương T sinh ra) là con đẻ của anh Đoàn Giang N.

2. Về án phí: Bị đ ơn chị Thái Thị Ph ương T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự s ơ th ẩm . Chấp nhận sự tự nguyện của anh

Đoàn Giang N nhận nộp to àn bộ 300.000 đồng án phí dân sự s ơ th ẩm nh ư ng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí

đã nộp l à 300.000 đồng theo Bi ên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006954 ng

ày 06/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng. Anh Đoàn Giang N đã nộp đủ án phí dân sự s

ơ th ẩm.

3. Quyền k háng cáo đối với bản án:

Nguyên đơn anh Đoàn Giang N, bị đơn chị Thái Thị Ph ương T quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án sơ th ẩm .

Ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan anh Phùng Duy A đư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc niêm yết theo quy định của pháp luật.

4. Trư ờng hợp b ản án đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Đ iều 2 Luật T hi hành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyề n thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các đ iều 6,7 v à 9 Luật T hi hành án dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện

theo quy định tại Điều 30 Luật T

hi hành án dân sự.

Nơi nh ậ n:

Cỡ chữ