vanban.org

Bản án 19/2021/HNGĐ-ST — Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Nguyễn Th N.

Về hôn nhân: tuyên bố không công nhận ch Nguyễn Th N và anh Nguyễn Văn H là vợ chồng. Về con chung: trong thời gian chung sống ch Nguyễn Th N và anh Nguyễn Văn H có 01 người con chung tên Nguyễn Th T, sinh ngày 20/9/1996, hi n nay cháu T đã thành niên. Ch N và anh H không có yêu cầu gì, nên không đặ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thi N yêu cầu tuyên bố chị N và anh Nguyễn Văn H không phải là vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Nguyễn Th N.
  • Căn cứ chính? Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự tuyên quyền kháng cáo; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2021/HNGĐ-ST.
Ngày: 30-9-2021.
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên Lâm Anh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Ngộ.

Ông Phan Văn Hùng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Ng c Nguy t – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung tham gia phiên tòa: Bà Lâm Kiều Phương - Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 88/2021/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 4 năm 2021 “Về vi c tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 24/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ch Nguyễn Th N, sinh năm: 1976 “có mặt”.

Cư trú tại: ấp N, xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1970 “vắng mặt, có đơn đề ngh xét xử vắng mặt”.

Cư trú tại: ấp N, xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi ki n ngày 26 tháng 4 năm 2021 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là ch Nguyễn Th N trình bày:

- Về hôn nhân: ch Nguyễn Th N và anh Nguyễn Văn H tự nguy n tổ chức lễ cưới vào tháng 11 năm 1995, nhưng từ đó đến nay anh ch không có đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp luật. Thời gian đầu ch N và anh H chung sống hạnh phúc, đến tháng 4 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến, nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Ch N và anh H sống ly thân từ tháng 4 năm 2018 cho đến nay. Ch N yêu cầu tuyên bố ch và anh H không phải là vợ chồng.

- Về con chung: trong thời gian chung sống ch N và anh H có 01 người con chung tên Nguyễn Th T, sinh ngày 20/9/1996. Hi n nay cháu T đã thành niên, không mắc b nh tật gì, nên ch N không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: ch N xác đ nh ch và anh H không có tài sản chung, nên ch không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: ch N xác đ nh ch và anh H không có nợ chung, nên ch không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa ch N vẫn giữ nguyên yêu cầu trên.

* Tại biên bản lấy lời khai đương sự của Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung anh Nguyễn Văn H trình bày.

- Về hôn nhân: anh Nguyễn Văn H và ch Nguyễn Th N tự nguy n tổ chức lễ cưới vào tháng 11 năm 1995, nhưng từ đó đến nay anh ch không có đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp luật. Thời gian đầu anh H và ch N chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ch N thường xuyên kiếm chuy n chửi anh H vô cớ, nên anh H đã bỏ nhà đi. Anh H và ch N sống ly thân từ đầu năm 2020 cho đến nay. Anh H không thống nhất yêu cầu tuyên bố anh và ch N không phải là vợ chồng.

- Về con chung: trong thời gian chung sống anh H và ch N có 01 người con chung tên Nguyễn Th T, sinh ngày 20/9/1996. Hi n nay cháu T đã thành niên, không mắc b nh tật gì, nên anh H không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: anh H xác đ nh anh và ch N không có tài sản chung, nên anh không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: anh H xác đ nh anh và ch N không có nợ chung, nên anh không yêu cầu giải quyết.

* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

- Vi c xác đ nh quan h pháp luật tranh chấp và xác đ nh tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy đ nh của pháp luật; vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào ngh án đã chấp hành đúng các quy đ nh của pháp luật về tố tụng dân sự. Riêng b đơn không chấp hành đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ch Nguyễn Th N. Về hôn nhân: tuyên bố không công nhận ch N và anh H là vợ chồng; về con chung: ch N và anh H không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết; về tài sản chung và nợ chung: ch N và anh H không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng:

Theo đơn khởi ngày 26 tháng 4 năm 2021 và trong quá trình giải quyết vụ án thì ch Nguyễn Th N khởi ki n yêu cầu tuyên bố không công nhận ch N và anh Nguyễn Văn H là vợ chồng. Hội đồng xét xử xác đ nh quan h tranh chấp trong vụ án này là Hôn nhân và gia đình theo khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Anh Nguyễn Văn H là b đơn trong vụ án đã được Tòa án tri u tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp l , có đơn đề ngh xét xử vắng mặt, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh H.

Về quan h hôn nhân: ch Nguyễn Th N và anh Nguyễn Văn H tự nguy n tổ chức lễ cưới vào tháng 11 năm 1995, nhưng từ đó đến nay anh ch không có đăng ký kết hôn.

Xét thấy: ch N và anh H tự nguy n chung sống với nhau như vợ chồng khi đã đủ tuổi kết hôn và đủ điều ki n kết hôn theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng anh ch không đăng ký kết hôn theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tại phiên tòa ch N yêu cầu tuyên bố không công nhận ch N và anh H là vợ chồng là hoàn toàn phù hợp theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; anh H không đồng ý theo yêu cầu của ch N là không có căn cứ để chấp nhận. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ch N, xử tuyên bố không công nhận ch N và anh H là vợ chồng.

Về con chung: trong thời gian chung sống ch Nguyễn Th N và anh Nguyễn Văn H có 01 người con chung tên Nguyễn Th T, sinh ngày 20/9/1996. Hi n nay cháu T đã thành niên, không mắc b nh tật gì, ch N và anh H không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: ch Nguyễn Th N và anh Nguyễn Văn H cùng xác đ nh trong thời gian chung sống ch N và anh H không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về nợ chung: ch Nguyễn Th N và anh Nguyễn Văn H cùng xác đ nh trong thời gian chung sống ch N và anh H không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Đối với đề ngh của v đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung, đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Nguyễn Th N. Như đã nhận đ nh ở phần trên, Hội đồng xét xử xét thấy đề ngh của v đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, buộc ch Nguyễn Th N phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ch N được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0007134 ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, như vậy ch N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Nguyễn Văn H không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo bản án: áp dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự.

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Nguyễn Th N.

1. Về hôn nhân: tuyên bố không công nhận ch Nguyễn Th N và anh Nguyễn Văn H là vợ chồng.

2. Về con chung: trong thời gian chung sống ch Nguyễn Th N và anh Nguyễn Văn H có 01 người con chung tên Nguyễn Th T, sinh ngày 20/9/1996, hi n nay cháu T đã thành niên. Ch N và anh H không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: ch Nguyễn Th N và anh Nguyễn Văn H không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Án phí dân sự sơ thẩm: ch Nguyễn Th N phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ch N được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0007134 ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, như vậy ch N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Nguyễn Văn H không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo bản án: nguyên đơn ch Nguyễn Th N có mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đối với b đơn anh Nguyễn Văn H không có mặt tại phiên tòa thì có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ