- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đài - Cảnh"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận cho chị Trương Phương Đ và anh Tr n Thanh C đư c thuận t nh ly hôn.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2021/HNGĐ-PT Ngày 24 tháng 6 năm 2021 (V/v xin ly hôn) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Ninh Quang Thế Các Thẩm phán:
Các Thẩm Phán: - Ông Nguy n Thế Phương
- Ông Dương H ng Quang
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Th y Linh – Là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Thị Di m Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án HNGĐ thụ lý số: 19/2021/TLPT-DS ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc “Xin ly hôn”.
Do Bản HNGĐ sơ thẩm số: 92/2021/DS-ST ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện T bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 24/2021/QĐ-PT ngày 03 tháng 6 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trương Phương Đ, sinh năm: 1989; Địa chỉ cư trú: Ấp Chống Mỹ, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. (có mặt)
- Bị đơn: Anh Trần Thanh C, sinh năm: 1989; Địa chỉ cư trú: Ấp Minh Hà A, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Hoàng O, sinh năm: 1966; Địa chỉ: Ấp Chống Mỹ, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. (có mặt)
- Người kháng cáo: nh Tr n Thanh C là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Trương Phương Đ và anh Tr n Thanh C kết hôn năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Quá tr nh chung sống đến nay có m t con chung tên Tr n Trương T Đ, sinh ngày 19/5/2011, hiện đang sống chung với chị Đ, về tài sản v ch ng có 10 chỉ vàng 24k và m t xe mô tô hiệu Wave npha biển kiểm soát 9N1-1 . , v ch ng không thiếu n ai, ngư c lại c ng không ai thiếu n anh chị.
- Chị Đ xin đư c ly hôn anh C, xin đư c nuôi con không yêu c u c p dư ng, về tài sản, số vàng 10 chỉ chị đã bán mua chiếc xe nhãn hiệu Wave npha nói trên cho anh C quản lý, sử dụng từ năm 2012 đến nay. Giá trị xe lúc mua khoảng 20.000.000đ, tương đương khoảng 05 chỉ vàng 24K, ph n còn lại của chị, đã chi xài hết nên không còn.
- Anh C đ ng ý ly hôn, giao con cho chị Đ nuôi, không c p dư ng nuôi con, về tài sản anh yêu c u chia đôi số vàng 10 chỉ, chiếc xe là của cha v ông Trương Hoàng O mua cho vào năm 2012, giá xe lúc mua là 17.900.000đ, hiện trị giá xe còn lại khoảng 8.000.000đ, nếu ông O yêu c u l y lại xe th anh sẽ trả cho ông O.
Ngoài ra, anh C cho rằng, trong quá tr nh sống chung với gia đ nh bên v , anh có tiếp cha v anh là ông Trương Hoàng O làm ru ng như xạ lúa, xịt thuốc, bón phân, dặm lúa, mỗi năm ông O thu nhập khoảng 100.000.000đ trên 15 công ru ng. V vậy, anh yêu c u ông O chia cho anh công sức đóng góp 15% trong thời gian 10 năm bằng 150.000.000đ.
- Ông Trương Hoàng O trình bày: Việc mua xe là do v ch ng anh C tự bán vàng mua, ông không có tiền để mua xe cho anh C sử dụng, Trong thời gian anh C cùng v và con sống chung với gia đ nh ông, ông không sử dụng sức lao đ ng của anh C để tạo khối tài sản cho gia đ nh mà ngư c lại, ông đã tạo mọi điều kiện thuận l i như nơi ăn, chốn ở để anh C ra ngoài làm việc sinh sống nuôi v , con. V vậy, ông không ch p nhận yêu c u chia công sức đóng góp mà anh C đặt ra.
Từ nội dung trên, tại Bản án HNGĐ sơ thẩm số: 92/2021/DS-ST ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nhân dân huy n Tquyết định:
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận t nh ly hôn giữa chị Trương Phương Đ và anh Tr n Thanh C.
2. Về con chung: Ch p nhận sự tự nguyện của chị Đ và anh C tiếp tục giao cháu Tr n Trương TĐ, sinh ngày 19/5/2011 cho chị Đ tiếp tục nuôi dư ng, không đặt ra nghĩa vụ c p dư ng nuôi con. Anh C không trực tiếp nuôi con vẫn đư c quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai đư c cản trở.
. Về tài sản chung: Chị Đ đư c chia 0 chỉ 05 ly vàng 24K và 4.000.000đ; anh C đư c chia 0 chỉ 05 ly vàng 24K và 01 xe Wave npha biển kiểm soát 69N1-1 . . Bu c chị Đ giao lại anh C 0 chỉ 05 ly vàng 24K; giao anh C tiếp tục quản lý, sử dụng xe Wave npha biển kiểm soát 9N1-1 . và bu c anh C giao lại chị Đ 4.000.000đ.
4. Về n chung: Không có.
5. Về công sức đóng góp: Không ch p nhận yêu c u của anh C đòi ông Trương Hoàng O chia công sức đóng góp 150.000.000đ.
. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đ nh, chị Đ phải chịu 00.000đ; án phí phân chia tài sản chung, chị Đ phải chịu 959.000đ, anh C phải chịu 959.000đ; án phí chia công sức đóng góp, anh C phải chịu 00.000đ. Ngày 17/4/2020, chị Đ đã n p tạm ứng án phí 00.000đ theo biên lai số 48 ; ngày 07/8/2020, anh C đã n p tạm ứng án phí 4.4 8.000đ theo biên lai số 4128 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tr n Văn Thời, tỉnh Cà Mau đư c đối trừ chuyển thu. Chị Đ phải n p tiếp 59.000đ; anh C đư c hoàn lại .179.000đ khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo của các đương sự.
- Ngày 15/4/2021 anh C kháng cáo yêu c u chia đôi 10 chỉ vàng 24k, còn chiếc xe anh nhận và hoàn lại cho chị Đ 4.000.000đ. êu c u ông O phải trả 150.000.000đ tiền công sức đóng góp của ông trong thời gian ở rể 11 năm.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Anh C giữ nguyên yêu c u kháng cáo và không cung c p thêm chứng cứ g mới chứng minh bảo vệ yêu c u kháng cáo của m nh.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu ý kiến: Về tố tụng, Thẩm phán, H i đ ng xét xử và các đương sự tuân thủ các quy định của b luật tố tụng dân sự. Về n i dung, đề nghị H i đ ng xét xử không ch p nhận kháng cáo của anh C, giữ y án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Đơn kháng cáo của anh C n p trong hạn luật định, đư c HĐXX xem xét theo quy định. C p sơ thẩm xác định đúng quan hệ pháp luật tranh ch p và thụ lý, giải quyết đúng thẩm quyền theo quy định tại điều 28, 35 B luật TTDS.
Xét yêu c u kháng cáo của anh C:
- Đối với yêu c u chia đôi 10 chỉ vàng 24k chung của hai v ch ng: ố vàng chung của anh chị có đư c là số vàng mà cha m anh cho trong ngày cưới, thực tế chỉ có 0 chỉ vàng 18K, và 07 chỉ vàng 24K, việc chị Đ tự nguyện ch p nhận tài sản chung của v ch ng có 10 chỉ vàng 24k là đã có l i cho anh C. Anh C cho rằng chiếc xe là của ông O cha v là mua cho, nhưng lời khai của ông O không thừa nhận có mua xe cho anh C, trong khi đó anh C không có chứng cứ g khác chứng minh cho việc v ch ng có thu nhập khác thừa ra để mua xe, do đó lời khai của chị Đ về việc bán vàng chung của v ch ng để mua xe cho anh C sử dụng là có căn cứ, nên kháng cáo yêu c u chia đôi 10 chỉ vàng 24k chung của hai v ch ng là không có căn cứ ch p nhận. C p sơ thẩm phân chia số vàng còn lại sau khi đã bán mua xe, và chia giá trị xe hiện tại là hoàn toàn phù h p.
- Đối với yêu c u ông O chia công sức đóng góp trong 11 năm thu hoạch lúa: Giữa anh C và ông O không có m t văn bản hay th a thuận nào thể hiện anh C phải làm những công việc như xạ lúa, xịt thuốc, bón phân, dặm lúa, mỗi năm r i ông O sẽ trả công cho anh C, ngư c lại anh C cùng v và con sống chung với ông O, nương tựa vào ông O về chỗ ăn và chỗ ở, v ch ng anh C đi làm công việc khác có thu nhập đư c tự chi xài không đóng góp vào chi xài hàng ngày của gia đ nh ông O, việc đ ng áng của ông O làm theo mùa vụ không phải là công việc thường xuyên liên tục hàng ngày của anh C, hơn nữa anh C c ng không có chứng cứ chứng minh cho việc ông O thu nhập từ tr ng lúa mỗi năm 100.000.000đ, do đó yêu c u chia công sức đóng góp của anh C không đư c ch p nhận.
Quan điểm của đại diện Viện Kiểm Sát tham gia phiên tòa phù h p với nhận định của HĐXX.
Những v n đề khác của án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị, c p phúc thẩm không xem xét.
Án phí phúc thẩm anh C phải chịu theo quy định tại điều 148 BLTTD .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 308; Điều 148 B luật tố tụng dân sự. Không ch p nhận yêu c u kháng cáo của anh Tr n Thanh C, giữ y bản án HNGĐ sơ thẩm số: 92/2020/HNGĐ-ST ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện T. Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Công nhận cho chị Trương Phương Đ và anh Tr n Thanh C đư c thuận t nh ly hôn.
2. Về con chung: Công nhận sự th a thuận của chị Đ và anh C, tiếp tục giao cháu Tr n Trương TĐ, sinh ngày 19/5/2011 cho chị Đ trực tiếp nuôi, không đặt ra nghĩa vụ c p dư ng nuôi con. Anh C không trực tiếp nuôi con đư c quyền tới, lui thăm, chăm sóc và dạy con chung, không ai đư c cản trở. Ngư c lại, anh không đư c lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến việc chị Đ nuôi con.
. Về tài sản chung phân chia như sau:
- Chị Đ đư c chia 0 chỉ 05 ly vàng 24K và 50% gia trị chiếc xe Wave npha biển kiểm soát 9N1-166.33, bằng 4.000.000đ.
- Anh C đư c chia 0 chỉ 05 ly vàng 24K và 50% gia trị chiếc xe Wave npha biển kiểm soát 69N1-166.33, bằng 4.000.000đ.
Tài sản anh, chị đư c chia, chị Đ đang quản lý vàng, chị có trách nhiệm hoàn lại cho anh C số vàng nêu trên. nh C đang quản lý xe, đư c tiếp tục quản lý sở hữu xe và có trách nhiệm hoàn lại cho chị Đ 4.000.000đ. Đối với khoản tiền hoàn trả, kể từ ngày chị Đ có đơn yêu c u thi hành án, nếu anh C không tự nguyện thanh toán xong, thì hàng tháng anh còn phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 4 8 B luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.
4. Về n chung: Không có.
5. Không ch p nhận yêu c u của anh C đòi ông Trương Hoàng O chia công sức đóng góp trong thời gian 11 năm ở rể bằng 150.000.000đ.
. Án phí Hôn nhân và gia đ nh, chị Đ phải chịu 00.000đ và 959.000đ án phí dân sự phân chia tài sản chung, ngày 17/4/2020 chị đã dự n p 00.000đ theo biên lai số 48 của Chi cục Thi hành án huyện T đư c đối trừ, chị phải n p tiếp 959.000đ.
Anh C phải chịu 959.000đ án phí dân sự phân chia tài sản chung, và 300.000đ án phí chia công sức đóng góp, ngày 07/8/2020, anh đã n p tạm ứng án phí 4.4 8.000đ theo biên lai số 4128 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, đư c đối trừ, anh đư c hoàn lại .179.000đ.
Án phí phúc thẩm anh C phải chịu, ngày 15/4/2021 anh đã dự n p 00.000đ theo biên lai số 4859 của Chi cục Thi hành án huyện T đư c chuyển thu.
7. Các ph n khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo kháng nghị, có hiệu lực khi hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau; - Tòa án nhân dân huyện; - Chi cục TH D huyện T; - Các đương sự; - Lưu h sơ; - Lưu án văn; - Lưu VT(TM:T NDTCM). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ninh Quang Thế |