vanban.org

Bản án 19/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Cái Bè.

Buộc ông Lê Văn Ư trả cho Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Cái Bè số tiền vốn 50.000.000 đồng v tiền lãi (T nh đến ng y xét xử) l 38.565.602 đồng, tổng cộng l 88.565.602 đồng. Kể từ ng y Ngân h ng có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu ông Ư chậm trả tiền thì còn phải trả tiếp tiền lãi theo mức suất m các bên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG ỰNG"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Cái Bè.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2021/DS-ST
Ngày: 27/01/2021
V/v tranh chấp: “Hợp đ ng t n d ng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Quách Trung Sơn

2. Ông Huỳnh Văn Dũng

- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè tham dự phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Bình - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số 323/2020/TLST-DS ng y 05 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp “Hợp đ ng t n d ng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 282/2020/QĐXXST-DS ngày 07/12/2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng N (A).

Địa chỉ trụ sở ch nh: Số 02, L, phường Z, quận Đ, th nh phố H Nội.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Tiết Văn Th – Chức vụ: Tổng Giám đốc A.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Thành: Ông Nguyễn Thế P – Chức vụ: Giám đốc A Chi nhánh huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phương: Ông Cao Văn H. Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch R – Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

(Theo văn bản ủy quyền số 559 ngày 30/12/2020)

2. Bị đơn: Ông Lê Văn Ƣ, sinh năm: 1970.

Địa chỉ: Ấp M, xã Tr, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

3. Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan:

- Bà Phan Thị K, sinh năm: 1969.

- Anh Lê Thanh T, sinh năm: 1991.

C ng địa chỉ: Ấp M, xã Tr, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Ông H có mặt; Ông Ư, bà K, anh T vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 24/8/2020, các lời khai trong quá trình giải quyết v án của đại diện nguyên đơn Ngân hàng N(A), và lời khai tại phiên tòa của ông Cao Văn H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng A Chi nhánh Cái Bè – Phòng giao dịch Hòa Khánh có ký kết với ông Lê Văn Ư Hợp đồng t n dụng số 6902-LAV-201406383 ngày 07/5/2014. Theo đó, ngân hàng cho ông Ư vay số tiền vốn l 50.000.000 đồng, mục đ ch vay sản xuất nông nghiệp v chăn nuôi, thời hạn vay l 12 tháng, hạn trả nợ cuối c ng l ng y 07/5/2015. Vợ ông Ư l b Phan Thị K và con là Lê Thanh T có cùng ông Ư ký Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn. Sau khi ký hợp đồng, ph a ông Ư không thanh toán khoản vốn v lãi n o cho ngân h ng. T nh đến nay, đã quá hạn trả nợ. Ph a ngân h ng cũng có nhiều lần l m việc nhưng ph a ông Ư v vợ con của ông Ư trốn tránh nghĩa vụ.

Nay ngân hàng yêu cầu ông Ư cùng bà K và anh T liên đới trả cho ngân hàng số tiền vay gốc v lãi tổng cộng l 88.565.602 đồng (Tạm t nh đến ng y 27/01/2021) trong đó vốn vay l 50.000.000 đồng, lãi l 38.565.602 đồng. Trường hợp chậm trả đề nghị t nh lãi phạt theo Hợp đồng t n dụng đến khi thanh toán xong nợ. Nếu không thực hiện việc trả nợ, đề nghị phát mãi t i sản thế chấp để trả nợ cho ngân h ng l quyền sử dụng đất các thửa đất của hộ ông Ư m hiện ngân h ng đang giữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa đất số 63, tờ bản đồ số 8, diện t ch 4.518m2 v thửa đất số 237, tờ bản đồ số MTRC2, diện t ch 5.481m2, tọa lạc ấp M, xã Tr, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, cấp cho hộ ông Lê Văn Ư đứng tên quyền sử dụng đất.

- Bị đơn ông Lê Văn Ư v người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan b Phan Thị K, anh Lê Thanh T không cung cấp lời khai cũng như ý kiến đối với việc ngân h ng khởi kiện.

Tại phiên tòa, đại diện ph a nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu ông Ư, bà K và anh T trả các khoản chi ph có liên quan v yêu cầu Tòa án phát mãi t i sản thế chấp của ông Ư; đối với các yêu cầu khác vẫn giữ nguyên. Bị đơn v người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên tòa phát biểu:

+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chấp h nh đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các đương sự chấp h nh đúng quy định pháp luật. Những yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm tố tụng: Không có.

+ Về nội dung vụ án: Đối với yêu cầu khởi kiện của ngân h ng N l có cơ sở để chấp nhận một phần v phân t ch nhiều lý lẽ. Đề nghị Hội đồng xét xử: Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện đã rút của Ngân h ng; Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ngân hàng Nông nghiệp v Phát triển nông thôn Việt Nam, buộc ông Lê Văn Ư trả số tiền nợ vay l 88.565.602 đồng; Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân h ng buộc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan b Phan Thị K và anh Lê Thanh T thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân h ng; Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân h ng đối với yêu cầu trường hợp chậm trả t nh lãi phạt theo Hợp đồng t n dụng chậm thi h nh đến ng y trả tất nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết v án: Ngân h ng kiện ông Ư tranh chấp về hoạt động kinh doanh thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm điểm b khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về quan hệ tranh ch p: Ngân h ng kiện ông Ư yêu cầu trả số tiền đã vay theo Hợp đồng t n dụng số 6902-LAV-201406383 ngày 07/5/2014, nên xác định đây l tranh chấp về Hợp đồng t n dụng theo quy định tại các Điều 90 v Điều 98 của Luật Các tổ chức t n dụng.

- Về việc vắng mặt của các đương sự: Ông Ư l bị đơn, bà K và anh T l người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ để dự phiên tòa xét xử việc Ngân h ng khởi kiện đến lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 v Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt ông Ư, bà K và anh T.

- Về việc ủy quyền: Nguyên đơn phía Ngân hàng A Cái Bè ủy quyền cho ông Cao Văn H (Theo văn bản ủy quyền ng y 30/12/2020). Xét việc ủy quyền của các đương sự l ph hợp với quy định tại Điều 138 của Bộ luật dân sự nên ông H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn.

. Về nội dung vụ án:

. Theo đơn kiện Ngân h ng có yêu cầu ông Ư trả các khoản chi ph có liên quan v yêu cầu Tòa án phát mãi t i sản của ông Ư, nhưng không xác định được các khoản chi phí cụ thể v số tiền bao nhiêu. Đồng thời, Tòa án cũng không có quyền phát mãi t i sản của ông Ư. Tuy nhiên, tại phiên tòa đại diện Ngân h ng rút hai yêu cầu khởi kiện n y l tự nguyện, ph hợp quy định tại khoản 1 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ hai yêu cầu n y.

. Ngân hàng A Chi nhánh Cái Bè – Phòng giao dịch Hòa Khánh có ký kết với ông Lê Văn Ư Hợp đồng t n dụng số 6902-LAV-201406383 ngày 07/5/2014 theo đó ngân h ng cho ông Ư vay số tiền vốn l 50.000.000 đồng, mục đ ch vay sản xuất nông nghiệp v chăn nuôi, thời hạn vay l 12 tháng, hạn trả nợ cuối c ng l ng y 07/5/2015. Vợ ông Ư l b Phan Thị K và con là Lê Thanh T có cùng ông Ư ký Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn. Sau khi ký hợp đồng, ph a ông Ư không thanh toán khoản vốn v lãi n o cho ngân h ng.

Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, bị đơn ông Ư v người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà K, anh T đã được Tòa án thông báo v triệu tập hợp lệ nhiều lần để giải quyết v dự phiên tòa xét xử việc ngân h ng khởi kiện nhưng ông Ư, bà K và anh T vẫn vắng mặt không lý do. Đồng thời, cũng không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc ngân h ng khởi kiện, xem như ông Ư, bà K và anh T đã từ bỏ quyền bảo vệ quyền lợi cho mình.

Căn cứ v o Hợp đồng t n dụng số 6902-LAV-201406383 ngày 07/5/2014, ông Ư l người đứng ra vay của Ngân h ng số tiền vốn l 50.000.000 đồng, mục đ ch vay sản xuất nông nghiệp v chăn nuôi, thời hạn vay l 12 tháng, hạn trả nợ cuối c ng l ng y 07/5/2015, nhưng đến nay chưa trả l có lỗi vi phạm nghĩa vụ trả tiền. Do vậy, Ngân hàng kiện yêu cầu ông Ư trả số tiền vốn 50.000.000 đồng v tiền lãi lãi l 38.565.602 đồng, tổng cộng vốn, lãi là 88.565.602 đồng (Tính đến ng y 27/01/2021) l có căn cứ, nên chấp nhận yêu cầu n y của Ngân h ng. Buộc ông Ư trả cho Ngân h ng số tiền vốn 50.000.000 đồng v tiền lãi l 38.565.602 đồng, tổng cộng vốn, lãi là 88.565.602 đồng.

. Tuy nhiên, nguyên đơn yêu cầu b K và anh T (Vợ v con ông Ư) liên đới cùng ông Ư trả số tiền trên. Xét thấy theo “Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn” đề ng y 07/5/2014, ông Ư l người đứng tên vay có ghi tên b K và anh T nhưng với tư cách l người c ng hộ không phải l những người cùng vay. Hơn nữa, căn cứ v o Hợp đồng t n dụng số 6902-LAV-201406383 ngày 07/5/2014, ông Ư l người đứng ra vay của Ngân h ng số tiền vốn l 50.000.000 đồng, không có tên bà K và anh T hoặc ký tên c ng vay trong Hợp đồng t n dụng n y, do vậy việc Ngân h ng yêu cầu bà K và anh T liên đới cùng ông Ư trả nợ theo Hợp đồng t n dụng số 6902-LAV-201406383 ng y 07/5/2014 l không có căn cứ, nên không chấp nhận phần yêu cầu của Ngân h ng yêu cầu b K và anh T liên đới cùng ông Ư trả tiền.

. Ngoài ra, Ngân h ng có yêu cầu ông Ư trả tiền lãi chậm trả sau khi xét xử đến khi trả xong tiền. Xét thấy, đối với khoản tiền lãi chậm trả sau khi xét xử chưa tới hạn. Hơn nữa, cũng chưa xác định được thời gian ông Ư trả hoặc cơ quan Thi h nh án thi h nh khoảng thời gian cụ thể, nên không chấp nhận phần yêu cầu n y của Ngân h ng.

Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N - Chi nhánh Cái Bè chỉ có một phần cơ sở, nên chỉ chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân h ng.

. Về án ph : Do chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân h ng, nên ông Ư phải chịu án ph dân sự sơ thẩm. Ngân h ng phải chịu án ph phần không được chấp nhận yêu cầu theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa l có căn cứ, ph hợp nhận định của Hội đồng xét xử, nên chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ v o các Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Điều 91 của Luật các Tổ chức t n dụng.

- Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 244 v Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Cái Bè.

- Buộc ông Lê Văn Ư trả cho Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Cái Bè số tiền vốn 50.000.000 đồng v tiền lãi (T nh đến ng y xét xử) l 38.565.602 đồng, tổng cộng l 88.565.602 đồng.

- Kể từ ng y Ngân h ng có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu ông Ư chậm trả tiền thì còn phải trả tiếp tiền lãi theo mức suất m các bên đã ký kết tại Hợp đồng t n dụng số 6902-LAV-201406383 ngày 07/5/2014.

2. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu của Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Cái Bè yêu cầu ông Ư, bà K và anh T trả các khoản chi ph có liên quan v yêu cầu Tòa án phát mãi t i sản thế chấp của ông Ư.

3. Không chấp nhận phần yêu cầu của Ngân h ng N - Chi nhánh huyện Cái Bè yêu cầu b Phan Thị K và anh Lê Thanh T liên đới c ng ông Lê Văn Ư trả tiền.

4. Không chấp nhận phần yêu cầu của Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Cái Bè yêu cầu ông Ư, bà K và anh T trả tiền lãi chậm trả sau khi xét xử đến khi trả xong tiền.

5. Về án ph dân sự sơ thẩm:

- Ông Ư chịu 4.428.280 đồng.

- Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Cái Bè chịu 300.000 đồng án ph phần không được chấp nhận yêu cầu, được khấu trừ v o số tiền tạm ứng đã nộp l 2.148.000 đồng theo biên lai thu số 0004060 ng y 05/10/2020 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Cái Bè, nên ho n lại Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Cái Bè số tiền 1.848.000 đồng.

6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án n y trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Ông Ư, bà K, anh T được t nh từ khi nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cư ng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật thi h nh án dân sự, thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ