- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn bà Võ Thị N với bị đơn Võ Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Võ Thị N Địa chỉ: Khu vực L, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST-DS | Vĩnh Thạnh, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Cương Lĩnh; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Ngô Thị Phương Trang; 2. Bà Trần Thị Diễm Châu; Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2019
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Võ Thị N Địa chỉ: Khu vực L, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: ông Võ Văn Đ Địa chỉ: Khu vực L, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Nguyễn Thị Hồng C Địa chỉ: khu vực L, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. Đại diện ủy quyền cho ông Đ, bà C: ông Nguyễn Anh T Địa chỉ: Khu vực N, đường G, phường K, quận B, Thành phố Cần Thơ. 2/ Ông Nguyễn Văn P Địa chỉ: ấp V, xã F, huyện V, Thành phố Cần Thơ. 3/ Ủy ban nhân dân huyện V, thành phố Cần Thơ Đại diện ủy quyền: ông Nguyễn Văn Đ, chức vụ phó trưởng phòng TNMT huyện. Địa chỉ: ấp A, thị trấn T, huyện V, Thành phố Cần Thơ Theo văn bản ủy quyền ngày 01/6/2020 4/ Chị Võ Thị H Địa chỉ: Khu vực L, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công nhận sự tự nguyện, buộc ông Võ Văn Đ có trách nhiệm giao trả lại phần diện tích đất là 2.527,3m2, loại đất 2L, thuộc thửa số 1003, tờ bản đồ số 06, đất tọa lạc tại ấp V, xã F, huyện V, Tp Cần Thơ, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03425, cấp ngày 01/10/2015, do hộ bà Võ Thị N đứng tên, ông Võ Văn Đ đang trực tiếp sử dụng cho hộ bà Võ Thị N. Căn cứ vào biên bản xem xét thẩm định tài sản, biên bản định giá do Tòa án lập ngày 17/12/2019 và bản trích đo địa chính xác nhận ngày 19/5/2020 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên Môi trường, thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ, để xác định phần đất ông Võ Văn Đ có trách nhiệm giao trả. Bà Võ Thị N được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh diện tích thửa 1003, theo diện tích đo đạc thực tế và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp các loại thuế, phí (nếu có) theo qui định của pháp luật. Công nhận sự tự nguyện, buộc ông Võ Văn Đ có trách nhiệm trả số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) cho bà Võ Thị N. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người bị thi hành án chậm trả số tiền trên thì còn phải chịu lãi suất chậm trả theo qui định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí, chi phí đo đạc, thẩm định, định giá và lệ phí bảng vẽ:
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2016/001750 ngày 15/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, Thành phố Cần Thơ. Bà Võ Thị N không phải nộp thêm. Ông Võ Văn Đ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm của số tiền phải trả cho bà N, là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng).
- Về chi phí đo đạc, thẩm định, định giá và lệ phí bảng vẽ: Hội đồng chi hết các khoản 5.500.000đ (Năm triệu năm trăm ngàn đồng) công nhận nguyên đơn bà Võ Thị N đã nộp và chi xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp Cần Thơ; - VKS huyện Vĩnh Thạnh; - Chi THA dân sự huyện Vĩnh Thạnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Cương Lĩnh |