vanban.org

Bản án 19/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và ia đình năm 2014; căn c khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, Điều 146, 147, 175, 177, 179, 205, 207, 220, 228, 262, 266 và Điều 273 của Bộ luật tố tụn dân sự năm 2015; Áp dụn Điều 26 của…

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của n uyên đơn bà N uyễn Thị T đối với ị đơn ông Đ. Cho bà N uyễn Thị T đ ợc ly hôn với ông Đ. Quan hệ hôn nhân theo iấy ch n nhận kết hôn số 776/1993 ngày 11 tháng 10 năm 1993 của Ủy an nhân dân xã KĐ, huyện Đơn D ơn , tỉnh Lâm Đồn chấm d … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Khúc Thừa Đ"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và ia đình năm 2014; căn c khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, Điều 146, 147, 175, 177, 179, 205, 207, 220, 228, 262, 266 và Điều 273 của Bộ luật tố tụn dân sự năm 2015; Áp dụn Điều 26 của…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 19/2020/HNGĐ - ST
Ngày 17/9/2020
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đình Anh Vũ

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông D Côn Th ;

2. Bà N uyễn Thị Điềm D ơn .

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị h c - là Th ký Tòa án nhân dân huyện Đơn D ơn , tỉnh Lâm Đồn .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đơn Dương tham gia phiên tòa: Bà han Thị Lành - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đơn D ơn , tỉnh Lâm Đồn xét x sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý số: 162/2020/TLST-HNGĐ n ày 05 tháng 8 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét x số: 31/2020/QĐXXST-ST ngày 21 tháng 8 năm 2020 iữa các đ ơn sự:

1. Nguyên đơn: bà N uyễn Thị T, sinh năm: 1977; địa chỉ: 137 thôn SM, xã KĐ, huyện Đơn D ơn , tỉnh Lâm Đồn (có mặt).

2. Bị đơn: ông Đ, sinh năm: 1971; địa chỉ: 218 thôn NH 1, xã KĐ, huyện Đơn D ơn , tỉnh Lâm Đồn (v n mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà và ông Đ kết hôn với nhau tự n uyện vào năm 1993 và có đăn ký kết hôn tại UBND xã KĐ huyện Đơn D ơn ngày 11/10/1993. Sau khi kết hôn, thời ian đầu à và ôn Đ sốn với nhau hạnh ph c nh n đến năm 2018 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do à đi uôn án ên n oài cũn ặp ỡ, iao l u với nhiều n ời nh n do tính ôn Đ ghen tuôn vô cớ nên th ờn xuyên đánh đập à nên à không thể chun sốn với ôn Đ c đ ợc nữa. Từ thán 5/2020 cho đến nay à và ôn Đ ít khi chun sốn cùng nhau, có lúc à n ủ ở trên xe tải, có l c ở nhà ạn và có l c ở nhà trọ. Mâu thuẫn vợ chồn iữa à và ôn Đ ia đình nhà chồn đều iết nh n tác độn khôn trên tinh thần hàn n. Nhiều lần à nói chuyện với ôn Đ iải quyết mâu thuẫn ia đình nh n khôn thể hòa hợp đ ợc. Mặt khác, à cũn từn nộp đơn xin ly hôn với ôn Đ nh n n hĩ cũn vì muốn cùn chun lo xây dựn hạnh ph c và lo làm ăn nên à đã r t đơn về. Sau đó, ôn Đ vẫn tiếp tục hen tuôn nên à khôn thể chịu đựn đ ợc nữa. Cho đến nay, à khôn còn tình cảm vợ chồn và khôn muốn chun sốn với ôn Đ nữa nên à kiên quyết yêu cầu Tòa án iải quyết ly hôn với ôn Đ.

Về con chun : Bà N uyễn Thị T và ông Đ đều thừa nhận có 03 con chung là Khúc Kim L, sinh n ày 15/8/2005; Kh c Thừa Duy K, sinh năm 1998; Khúc Thừa Duy M, sinh ngày 04/4/1994; Hiện tại các con chun là Kh c Thừa Duy M và Khúc Thừa Duy K đã thành niên có thể tự lập về kinh tế và lo cho ản thân nên khôn đề cập đến vấn đề nuôi d ỡn . Riêng cháu Khúc Kim L trong quá trình Tòa án iải quyết vụ án có n uyện vọn muốn đ ợc ôn Đ nuôi d ỡn . Ôn Đ cũn yêu cầu đ ợc nuôi d ỡn cháu Loan. Tại phiên tòa hôm nay, à T thốn nhất giao cháu Loan cho ông Đ nuôi d ỡn iáo dục cho đến khi thành niên. Bà khôn phải d ỡn nuôi con chung.

Về tài sản chun và nợ chun : Quá trình Tòa án iải quyết vụ án, à N uyễn Thị T và ông Đ thốn nhất tự thỏa thuận iải quyết, khôn yêu cầu Tòa án iải quyết về tài sản chun và nợ chun nên khôn đề cập đến.

Theo các lời khai có trong h sơ vụ án bị đơn ông Đ trình bày: Ông thừa nhận ông và bà N uyễn Thị T kết hôn với nhau tự nguyện và có đăn ký kết hôn tại UBND xã KĐ huyện Đơn D ơn n ày 11/10/1993. Ôn thừa nhận n uyên nhân, thời điểm vợ chồn mâu thuẫn cũn nh có các con chung nh bà T trình bày. Về mâu thuẫn vợ chồng, ông cho rằng à T có những mối quan hệ tình cảm với ng ời khác. Mỗi lần ra bên ngoài, à T chỉ muốn đi một mình mà không muốn ông theo cùng. Trong cách nói chuyện nh n tin của à T với ng ời khác thì lại nói những từ ngữ nh “anh yêu, em yêu” nh ng ông không có ch ng c gì ch ng minh à T ngoại tình. Vì ghen tuông nên cũn có lần ông đánh bà T. Ông muốn vợ chồng về đoàn tụ vì vẫn còn tình cảm vợ chồng với à T nên không muốn ly hôn. Ông cho rằng nếu phải ly hôn ông muốn đ ợc nuôi d ỡng cháu Khúc Kim L cho đến khi thành niên và sẽ tự giải quyết về tài sản chung và nợ chung với à T. Ngoài ra ông không có ý kiến ì khác.

Tại phiên tòa, n uyên đơn bà N uyễn Thị T vẫn iữ n uyên ý kiến của mình về việc iải quyết ly hôn với ôn Đ. Ôn Đ đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần th hai để tham ia phiên tòa nh n v n mặt khôn có lý do, khôn thể hiện ý kiến của mình về việc iải quyết vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đơn D ơn phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụn tron quá trình iải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồn xét x , Th ký phiên tòa và của n uyên đơn từ khi thụ lý vụ án đến tr ớc khi Hội đồn xét x vào phòn n hị án đảm ảo đ n theo quy định của pháp luật; ị đơn ông Đ khôn chấp hành đ n các quy định của pháp luật. Về nội dun : đề n hị Hội đồn xét x chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n uyên đơn, cho bà N uyễn Thị T đ ợc ly hôn với ông Kh c Thừa Đ; về con chun : đề n hị iao con chun ch a thành niên là cháu Khúc Kim L cho ông Kh c Thừa Đ nuôi d ỡng cho đến khi thành niên. Về tài sản chun và nợ chun bà T và ôn Đ khôn yêu cầu iải quyết nên không đề cập.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi n hiên c u các tài liệu có tron hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét x nhận định:

Về tố tụn :

- Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền iải quyết của Tòa án: Theo đơn khởi kiện của bà T i đến Tòa án yêu cầu đ ợc iải quyết cho ly hôn với ôn Đ, Hội đồn xét x xác định đây là vụ án tranh chấp ly hôn iữa bà N uyễn Thị T và ông Đ. Ông Đ đan c tr tại xã KĐ, huyện Đơn D ơn nên thuộc thẩm quyền iải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đơn D ơn theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụn dân sự năm 2015.

- Về sự v n mặt của đ ơn sự: ị đơn ông Đ đã đ ợc triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần th hai theo đ n quy định tại các Điều 175, 177, 179 của Bộ luật Tố tụn dân sự năm 2015 nh n vẫn v n mặt khôn vì sự kiện ất khả khán hoặc trở n ại khách quan. Do đó, Hội đồn xét x căn c Điều 228 Bộ luật Tố tụn dân sự xét x v n mặt ôn Đ theo thủ tục chung và dành quyền kháng cáo cho ôn Đ theo quy định.

Về nội dun tranh chấp:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ôn Đ thống nhất ông bà kết hôn với nhau tự nguyện, đã đ ợc UBND xã KĐ, huyện Đơn D ơn , tỉnh Lâm Đồn cấp iấy ch n nhận kết hôn số 776/1993, ngày 11/10/1993. Tuy vào thời điểm đăn ký kết hôn, bà T ch a đến tuổi kết hôn vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1 điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Tuy nhiên ôn à chun sốn từ từ năm 1993 đến năm 2018 mới phát sinh mâu thuẫn. Trong khoảng thời gian này, bà T và ôn Đ vẫn chung sống bình th ờng, có con chung và tài sản chung. Theo quy định tại Điểm d, Điều 2 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồn thẩm phán Toà án nhân dân tối cao Toà án thụ lý và giải quyết vụ án ly hôn giữa bà T và ôn Đ theo thủ tục chung là đ n quy định.

Về mâu thuẫn vợ chồng: Bà T cho rằng ôn Đ đã ghen tuông và th ờng xuyên đánh đập bà. Ôn Đ cũn thừa nhận có đánh đập bà T. Ông Đ c cho rằng do bà T có quan hệ tình cảm với ng ời khác, gọi điện nh n tin bằng những từ ngữ nh “anh yêu, em yêu” với ng ời khác nên ông nảy sinh ghen tuông mới đánh bà T. Ông không có ch ng c gì ch ng minh bà T có quan hệ tình cảm hay ngoại tình với ng ời khác. Hiện tại, ôn Đ và bà T cũn thừa nhận trong thời gian vừa qua hai vợ chồn cũn không quan tâm gì đến nhau và à T hay ra bên ngoài sống. Tại phiên Toà hôm nay, bà T cho biết bà đã ra thuê nhà trọ sinh sống, vợ chồng không còn chung sống và quan tâm đến nhau nữa. Ôn Đ cho rằng ông vẫn còn tình cảm vợ chồng với bà T nh ng ông không có ph ơng án nào để hàn g n tình cảm vợ chồng. Bà T khẳng định không còn tình cảm vớ ôn Đ nữa và vẫn c ơng quyết muốn đ ợc ly hôn với ôn Đ. Điều đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa ôn Đ và bà T đã rất trầm trọn , mục đích của hôn nhân không đạt đ ợc, cuộc sống chung vợ chồng không thể kéo dài. Do đó, Hội đồn xét x nhận thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T, cho à đ ợc ly hôn với ôn Đ là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và ia đình.

Về con chun : bà T và ôn Đ đều thừa nhận có 03 con chun là Khúc Kim L, sinh n ày 15/8/2005; Kh c Thừa Duy K, sinh năm 1998; Kh c Thừa Duy M, sinh ngày 04/4/1994. Hiện tại các con chun là Kh c Thừa Duy K, Kh c Thừa Duy M đã thành niên nên không xem xét vấn đề cấp d ỡng. Đối với cháu Khúc Kim L ch a thành niên đang do ôn Đ nuôi d ỡng. Cháu Loan cũn muốn đ ợc ở với ôn Đ. Ôn Đ cũn muốn đ ơc nuôi d ỡng cháu Loan và không cần bà T cấp d ỡng nuôi con chung. Bà T cũn tôn trọn sự lựa chọn của cháu Loan và đồng ý để cháu Loan cho ôn Đ nuôi d ỡng. Do vậy cần giao cháu Loan cho ôn Đ tiếp tục nuôi d ỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.

Về tài sản chun và nợ chung: Quá trình giải quyết vụ án, bà T và ôn Đ đều không yêu cầu Tòa án iải quyết nên Hội đồn xét x khôn xem xét đến.

Về án phí: Buộc n uyên đơn phải chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Bị đơn khôn phải chịu tiền án phí Hôn nhân và ia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và ia đình năm 2014; căn c khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, Điều 146, 147, 175, 177, 179, 205, 207, 220, 228, 262, 266 và Điều 273 của Bộ luật tố tụn dân sự năm 2015; Áp dụn Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự; Áp dụn khoản 5 Điều 27 N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy an th ờn vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

X :

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của n uyên đơn bà N uyễn Thị T đối với ị đơn ông Đ. Cho bà N uyễn Thị T đ ợc ly hôn với ông Đ.

Quan hệ hôn nhân theo iấy ch n nhận kết hôn số 776/1993 ngày 11 tháng 10 năm 1993 của Ủy an nhân dân xã KĐ, huyện Đơn D ơn , tỉnh Lâm Đồn chấm d t kể từ n ày ản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: giao con chung là cháu Khúc Kim L cho ông Đ tiếp tục nuôi d ỡng, giáo dục cho đến khi thành niên. Bà T không phải cấp d ỡng nuôi con chung.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi d ỡn , iáo dục con; quyền thay đổi n ời trực tiếp nuôi con, thay đổi m c cấp d ỡn đ ợc thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và ia đình.

3. Về án phí: Buộc bà N uyễn Thị T phải chịu 300.000đ tiền án phí Hôn nhân và ia đình sơ thẩm nh n đ ợc trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm n án phí bà T đã nộp theo iên lai thu số AA/2017/0002562 ngày 05/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn D ơn . Bà T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông Đ khôn phải chịu tiền án phí Hôn nhân và ia đình sơ thẩm.

4. Về quyền khán cáo: Bà N uyễn Thị T có quyền làm đơn khán cáo tron hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án, ông Đ v n mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn khán cáo tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày nhận đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc tốn đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồn xét x ph c thẩm./.

Cỡ chữ