vanban.org

Bản án 19/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Tô Th Cẩm L.

Về hôn nhân: xử cho ch Tô Th Cẩm L được ly hôn với anh Mai Thành L. Về con chung: giao cháu Mai Th Kính N, sinh ngày 03 tháng 7 năm 2005 cho ch Tô Th Cẩm L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N thành niên. Anh Mai Thành L không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tô Thị Cẩm L yêu cần ly hôn với anh Mai Thành L"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Tô Th Cẩm L.
  • Căn cứ chính? Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình xử giao cháu N
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2020/HNGĐ-ST.
Ngày: 22-9-2020.
“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Liên Lâm Anh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đỗ Văn Quân.

Ông Phạm Văn Tám.

- Thư ký phiên tòa: bà Lê Th Ng c Nguy t – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung tham gia phiên tòa: ông Bùi Văn Minh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 53/2019/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 5 năm 2020 “Về vi c ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 20/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: ch Tô Thị Cẩm L, sinh năm: 1979 “có mặt”.

Cư trú tại: ấp T, xã T, huy n T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: anh Mai Thành L, sinh năm: 1975 “vắng mặt”.

Cư trú tại: ấp B, xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi ki n ngày 05 tháng 5 năm 2020, và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ch Tô Th Cẩm L trình bày:

- Về hôn nhân: ch Tô Th Cẩm L và anh Mai Thành L tự nguy n kết hôn với nhau vào ngày 01/4/2004 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huy n T, tỉnh Trà Vinh theo quy đ nh của pháp luật. Sau khi kết hôn ch L và anh L chung sống hạnh phúc, đến tháng 10 năm 2005 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh L không lo làm ăn, không quan tâm chăm sóc vợ con, nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Ch L và anh L sống ly thân từ năm 2007 cho đến nay. Ch L yêu cầu được ly hôn với anh L.

- Về con chung: trong thời gian chung sống ch L và anh L có 01 người con chung tên Mai Th Kính N, sinh ngày 03 tháng 7 năm 2005. Hi n nay cháu N đang sống chung với ch L. Ch L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu N cho đến khi cháu N thành niên, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: trong thời gian chung sống ch L và anh L không có tài sản chung và nợ chung, nên ch L không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa hôm nay, ch Tô Th Cẩm L vẫn giữ nguyên yêu cầu trên.

* B đơn là anh Mai Thành L đã nhận được Thông báo về vi c thụ lý vụ án của Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, nên anh L đã biết được yêu cầu của ch L, nhưng anh L không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ch L.

Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung đã ban hành thông báo về phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời tri u tập anh Mai Thành L tham gia phiên h p hai lần hợp l , nhưng anh L vắng mặt không có lý do và anh L cũng không cung cấp lời khai cho Tòa án.

* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

- Vi c xác đ nh quan h pháp luật tranh chấp và xác đ nh tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy đ nh của pháp luật; vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào ngh án đã chấp hành đúng các quy đ nh của pháp luật về tố tụng dân sự. Riêng b đơn không chấp hành đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn Tô Th Cẩm L. Về hôn nhân: xử cho ch L được ly hôn với anh L; về con chung: giao cháu Mai Th Kính N cho ch L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N thành niên, do ch L không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con, nên anh L không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: ch L và anh L không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Theo đơn khởi ki n ngày 05 tháng 5 năm 2020 của ch Tô Th Cẩm L thì ch L khởi ki n yêu cầu được ly hôn với anh Mai Thành L. Hội đồng xét xử xác đ nh quan h tranh chấp trong vụ án này là ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Anh Mai Thành L là b đơn trong vụ án đã được Tòa án tri u tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh L.

Về quan h hôn nhân: ch Tô Th Cẩm L và anh Mai Thành L tự nguy n kết hôn khi đã đủ tu i kết hôn và đủ điều ki n kết hôn theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình, ch L và anh L có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huy n T, tỉnh Trà Vinh theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên hôn nhân của ch L và anh L là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn thì ch L và anh L chung sống hạnh phúc, đến tháng 10 năm 2005 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến, nên ch L và anh L sống không còn hạnh phúc. Khi phát sinh mâu thuẫn thì ch L và anh L không cùng nhau khắc phục, tìm bi n pháp giải quyết, động viên, an ủi nhau và đã sống ly thân từ năm 2005. Từ khi sống ly thân cho đến nay ch L và anh L không gặp nhau để bàn bạc về vi c hàn gắn lại hạnh phúc gia đình, nên mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm tr ng. Ch L yêu cầu được ly hôn; anh L không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ch L.

Xét thấy: hi n nay hôn nhân của ch L và anh L đã lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Ch L yêu cầu được ly hôn với anh L là phù hợp theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận, xử cho ch L được ly hôn với anh L.

Về con chung: trong thời gian chung sống ch Tô Th Cẩm L và anh Mai Thành L có 01 người con chung tên Mai Th Kính N, sinh ngày 03 tháng 7 năm 2005. Từ khi ch L và anh L sống ly thân cho đến nay ch L trực tiếp nuôi dưỡng cháu N. Ch L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu N cho đến khi cháu N thành niên, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con; nguy n v ng của cháu N cũng muốn được tiếp tục sống chung với ch L; anh L không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ch L.

Xét thấy: từ khi ch L và anh L sống ly thân cho đến nay ch L là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, hi n nay cháu N đang có cuộc sống n đ nh, được đi h c đúng độ tu i; nguy n v ng của cháu N cũng muốn được tiếp tục sống chung với ch L; vi c ch L yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu N là phù hợp với nguy n v ng của cháu N và đảm bảo quyền lợi về m i mặt của cháu N, nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Căn cứ vào khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình xử giao cháu N cho ch L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N thành niên. Do ch L không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con, nên anh L không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh L, không ai được cản trở theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: trong thời gian chung sống ch Tô Th Cẩm L và anh Mai Thành L không có tài sản chung, ch L và anh L không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về nợ chung: trong thời gian chung sống ch Tô Th Cẩm L và anh Mai Thành L không có nợ chung, ch L và anh L không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Đối với đề ngh của v đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Tô Th Cẩm L. Như đã nhận đ nh ở phần trên, xét thấy đề ngh của v đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, buộc ch Tô Th Cẩm L phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ch L được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0009797 ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, như vậy ch L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Mai Thành L không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo bản án: áp dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Điều 26 của Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Tô Th Cẩm L.

1. Về hôn nhân: xử cho ch Tô Th Cẩm L được ly hôn với anh Mai Thành L.

2. Về con chung: giao cháu Mai Th Kính N, sinh ngày 03 tháng 7 năm 2005 cho ch Tô Th Cẩm L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N thành niên. Anh Mai Thành L không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh L, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: ch Tô Th Cẩm L và anh Mai Thành L không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Án phí dân sự sơ thẩm: ch Tô Th Cẩm L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ch L được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0009797 ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, như vậy ch L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Mai Thành L không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo bản án: nguyên đơn ch Tô Th Cẩm L có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đối với b đơn anh Mai Thành L không có mặt tại phiên tòa thì có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ