- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ĐỒNG TÀI"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2020/DS-ST Ngày: 18/03/2020 V/v tranh chấp: “H p đ ng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Thành
2. Ông Võ Văn Cường
- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 18 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số 456/2019/TLST-DS ng y 13 tháng 12 năm 2019 về việc tranh chấp “H p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2020/QĐXXST-DS ngày 06/02/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: Ấp C1, xã V, huyện H, tỉnh Long An.
Ngư i đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Hoàng T, sinh năm: 1997.
Địa chỉ: ố 01/05, khu phố 01, phư ng 05, thị xã M, tỉnh Tiền Giang.
(Văn bản ủy quyền ng y 24/10/2019)
2. Bị đơn: Anh Ngô Văn A, sinh năm: 1975.
Địa chỉ: Ấp MT, xã HM, huyện C2, tỉnh Tiền Giang.
(Anh T có mặt tại phiên tòa. Anh A vắng mặt tại phiên tòa.)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo Đơn khởi kiện đề ngày 10/10/2019 của nguyên đơn anh Phạm Văn Đ và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Nguyễn Hoàng T trình bày:
Vào ngày 31/01/2019, anh Đ có cho anh A mượn số tiền 220.000.000 đồng để anh A đáo hạn ngân h ng, th i hạn l 15 ng y sẽ trả vốn. Anh A có viết biên nhận cho anh Đ v ký tên. au khi mượn, anh A có trả cho anh Đ được 110.000.000 đồng thì ngưng luôn cho đến nay. Anh Đ có đến nh anh A nhiều lần để đòi tiền nhưng anh A cố tình không trả. Nay anh Đ yêu cầu anh A phải trả cho anh Đ số tiền còn nợ l 110.000.000 đồng.
- Bị đơn anh Ngô Văn A không cung cấp ý kiến cũng như l i khai đối với việc anh Đ khởi kiện.
Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến yêu cầu như trên, đồng th i bổ sung yêu cầu bị đơn trả tiền lãi suất chậm trả theo mức lãi suất 0,75%/tháng số tiền lãi l 6.600.000 đồng. Bị đơn anh A vắng mặt tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các chứng cứ, t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
- Về việc vắng mặt của đương sự: Anh Ngô Văn A l bị đơn trong vụ án đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ để dự phiên tòa xét xử việc anh Đ khởi kiện đến lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 v Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt anh A.
- Về việc ủy quyền: Nguyên đơn anh Đ ủy quyền cho anh Nguyễn Ho ng T (Văn bản ủy quyền ng y 24/10/2019). ét việc ủy quyền của các đương sự l ph hợp với quy định tại Điều 138 của Bộ luật dân sự nên anh T l ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn.
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Đ kiện anh A tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan hệ tranh ch p: Anh Đ kiện anh A tranh chấp về hợp đồng vay tiền, không tính tiền lãi, nên xác định đây l hợp đồng vay t i sản có kỳ hạn v không có lãi theo quy định tại Điều 463 v Điều 470 của Bộ luật dân sự.
. Về nội dung vụ án:
Vào ngày 31/01/2019, anh Đ có cho anh A vay số tiền 220.000.000 đồng để anh A đáo hạn ngân h ng, th i hạn l 15 ng y sẽ trả. au khi vay, anh A có trả cho anh Đ được số tiền 110.000.000 đồng thì ngưng luôn cho đến nay, đồng th i anh Đ cung cấp chứng cứ l “Giấy mượn tiền” đề ng y 31/01/2019 có ngư i l m chứng l b Võ Thị M’.
Theo ý kiến b Võ Thị M’ tại T tư ng trình đề ng y 17/11/2019, bà M’ trình bày: Vào ng y 31/01/2019 b có l m chứng, chứng kiến anh A mượn của anh Đ số tiền l 220.000.000 đồng. Sau đó, bà có nghe anh A v anh Đ nói là anh A có trả cho anh Đ số tiền 110.000.000 đồng, anh A còn nợ lại anh Đ số tiền l 110.000.000 đồng.
Anh Ngô Văn A đã được Tòa án thông báo v triệu tập hợp lệ việc giải quyết v xét xử việc anh Đ kiện, nhưng anh A vẫn vắng mặt không lý do, đồng th i cũng không cung cấp ý kiến cũng như l i khai đối với việc kiện, xem như anh A đã từ bỏ quyền bảo vệ quyền lợi cho mình.
Theo “Giấy mượn tiền” đề ng y 31/01/2019, th i hạn vay tiền l 15 ng y kể từ ngày 31/01/2019, đến nay đã quá hạn vi phạm nghĩa vụ trả tiền. ét chứng cứ v yêu cầu khởi kiện của anh Đ l có căn cứ, nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đ. Buộc anh A trả cho anh Đ số tiền vốn vay còn l 110.000.000 đồng l ph hợp với Điều 466 của Bộ luật dân sự.
Ngo i ra tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của anh Đ có yêu cầu bổ sung yêu cầu anh A trả tiền lãi suất chậm trả do quá hạn trả nợ tính từ ng y 15/02/2019 đến nay theo mức lãi suất 0,75%/tháng, th nh tiền lãi l 6.600.000 đồng. ét thấy yêu cầu trả tiền lãi suất chậm trả của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn l có căn cứ ph hợp quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự. Tuy nhiên, theo đơn khởi kiện đề ng y 10/10/2019 của anh Phạm Văn Đ chỉ yêu cầu trả tiền vốn, không có yêu cầu tính tiền lãi suất chậm trả. Hơn nữa, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như kết quả công khai chứng cứ nguyên đơn cũng không có yêu cầu bổ sung. Việc yêu cầu bổ sung n y chưa nộp tiền tạm ứng án phí v chưa được thông báo cho bị đơn biết v vượt quá yêu cầu so với đơn khởi kiện ban đầu. Do vậy, Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu bổ sung n y. Trư ng hợp anh Đ có yêu cầu thì l m đơn khởi kiện v được giải quyết bằng vụ án khác.
. Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đ, nên anh A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ v o các Điều 463, Điều 466, Điều 470 v Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 244 v Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Văn Đ.
- Buộc anh Ngô Văn A trả cho anh Phạm Văn Đ số tiền 110.000.000 đồng.
- Kể từ ng y anh Đ có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu anh A chậm trả tiền thì h ng tháng còn phải trả tiền lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh A chịu 5.500.000 đồng.
- Ho n lại anh Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 2.750.000 đồng theo biên lai thu số 0002839 ng y 12/12/2019 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Cái Bè.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án n y trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Anh A được tính từ khi nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trư ng hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì ngư i được thi h nh án, ngư i phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật thi h nh án dân sự, th i hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - VK ND huyện Cái Bè; - CCTHAD huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA PHẠM VĂN NHỊN |