- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông T và bà H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan THị Mai H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TP. LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI Bản án số: 19/2019/QĐST- HNGĐ Ngày: 25/6/2019 “V/v: Tranh chấp ly hôn” | Long Khánh, ngày 25 tháng 6 năm 2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
_________________
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phí Thị Hồng Năm.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Hoàng Thanh Tâm
2/ Ông Nguyễn Thành Ngọc
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thanh Hoa, cán bộ TAND thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Bình - Kiểm sát viên.
Ngày 25/6/2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số 92/2018/TLST - HNGĐ ngày 26/12/2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2019/QĐST-HNGĐ ngày 10/5/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2019/QĐST-HNGĐ ngày 31/5/2019 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Phan THị Mai H, sinh năm 1985. (Có mặt)
Địa chỉ: khu phố Núi Đỏ, phường Bàu Sen, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
* Bị đơn: Ông Lê Thái Bảo T, sinh năm 1978. (Vắng mặt)
Địa chỉ: khu phố Núi Đỏ, phường Bàu Sen, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tường trình, các tài liệu có tại hồ sơ và tại phiên tòa bà Phan THị Mai H trình bày :
Năm 2004, bà với ông Lê Thái Bảo T có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Bàu Sen, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Trong thời gian chung sống, ông bà thường xuyên bất đồng ý kiến, không thể hòa hợp, ông T thường xuyên ăn nhậu và đánh đập bà H và có tình cảm với người phụ nữ khác. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng phai nhạt, không thể hàn gắn nên nay bà yêu cầu được ly hôn với ông T. Quá trình chung sống ông bà có 02 con chung cháu Lê Phan Thái Sương, sinh ngày 07/3/2005 và Lê Phan Thái Nguyên, sinh ngày 03/3/2008, nếu ly hôn bà yêu cầu được nuôi dưỡng hai con chung, không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung và nợ chung không có.
Các tài liệu, chứng cứ bà H giao nộp gồm: Đơn khởi kiện, giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu người khởi kiện, giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh con.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với ông Lê Thái Bảo T nhưng ông T không đến tòa làm việc và cũng không cung cấp chứng cứ gì cho Tòa án.
Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân thành phố Long Khánh phát biểu về việc tuân theo pháp luật của thẩm phán, Hội đồng Xét Xử và những người tham gia tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án:
1.Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong thời gian chuẩn bị xét xử: Về thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định tư cách pháp lý những người tham gia tố tụng, về thu thập chứng cứ, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho viện kiểm sát và người tham gia tố tụng, thời hạn giải quyết, tiến hành mở phiên họp đã thực hiện đúng quy định.
2.Về việc tuân theo pháp luật của HĐXX và thư ký tại phiên tòa: thực hiện đúng quy định.
3. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án: đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
4.Về ý kiến giải quyết vụ án : Mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng,đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung: Đối với 02 con chung là Lê Phan Thái Sương, sinh ngày 07/3/2005 và Lê Phan Thái Nguyên, sinh ngày 03/3/2008, nguyện vọng hai cháu là sống với mẹ,bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị chấp nhận giao hai con chung cho bà H nuôi dưỡng, tạm thời ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung; nợ chung : không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326, ngày 30/12/2016 của UBTVQH thì bà H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định :
Về thủ tục tố tụng: Ông Lê Thái Bảo T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên căn cứ vào Điều 227,Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T.
Về quan hệ pháp luật : Bà Phan THị Mai H khởi kiện xin ly hôn với ông Lê Thái Bảo T, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh theo khoản 1 Điều 28 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án : Tại phiên tòa, bà Phan THị Mai H vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Xét yêu cầu khởi kiện của bà H, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định: Bà Phan THị Mai H và ông Lê Thái Bảo T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Bàu Sen, thị xã Long Khánh từ năm 2004 nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống,vợ chồng có nhiều mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn được, nguyên nhân là do ông T không quan tâm lo lắng cho gia đình, có tình cảm với người phụ nữ khác.Biên bản xác minh tại Công an phường Bàu Sen nơi ông T, bà H chung sống cũng đã xác nhận vào năm 2018 vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, bà H có báo cho công an xã. Tại biên bản lấy lời khai của ông Phạm Thuận ngày 18/3/2019 là hàng xóm của ông T, bà H cũng cho thấy vợ chồng ông T, bà H thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã. Lời khai của bà Luyện mẹ ruột bà H cũng xác định là vợ chồng thường xuyên cãi vã.Đồng thời Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng ông T bỏ mặc không đến Tòa làm việc, thể hiện không có trách nhiệm với gia đình.Từ những chứng cứ nêu trên cho thấy mâu thuẫn giữa bà H, ông T đã trầm trọng, mục đích hôn không đạt được nên việc bà H yêu cầu ly hôn là có cơ sở cần chấp nhận theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà H và ông T có 02 con chung tên Lê Phan Thái Sương, sinh ngày 07/3/2005 và Lê Phan Thái Nguyên, sinh ngày 03/3/2008, khi ly hôn bà H yêu cầu được nuôi dưỡng hai cháu, không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con. Nguyện vọng cháu Sương và cháu Nguyên là muốn sống với mẹ. Do đó căn cứ vào Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình giao con cho bà H nuôi dưỡng là phù hợp.Tạm thời ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung; nợ chung: không xem xét.
Về án phí: áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Buộc bà Phan THị Mai H chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà H đã nộp, theo biên lai thu tiền số 009347 ngày 26/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Long Khánh.
Xét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát thành phố Long Khánh phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 36, khỏan 1 Điều 39, Điều 220, Điều 227, Điều 228 - Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 56, Điều 81,Điều 82, Điều 83 và Điều 84 - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan THị Mai H.
- Bà Phan THị Mai H được ly hôn với ông Lê Thái Bảo T.
-Về con chung: Giao 02 con là Lê Phan Thái Sương, sinh ngày 07/3/2005 và Lê Phan Thái Nguyên, sinh ngày 03/3/2008 cho bà Phan THị Mai H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.Tạm thời ông Lê Thái Bảo T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Thái Bảo T được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về án phí: áp dụng nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016: Buộc bà Phan THị Mai H chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà Hồng đã nộp, theo biên lai thu tiền số 009347 ngày 26/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Long Khánh (nay là thành phố Long Khánh).
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, riêng Ông T vắng mặt thì quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND TP. Long Khánh; - THA dân sự TP. Long Khánh.; - UBND phường Bàu Sen - Các đương sự; - Lưu án văn. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Các hội thẩm nhân dân tòa Hoàng Thanh Tâm Nguyễn Thành Ngọc | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Phí Thị Hồng Năm Thẩm phán – Chủ tọa phiên Phí Thị Hồng Năm |