- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Bảo Y.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2019/HNGĐ-ST Ngày 18 - 11 - 2019 “V/v: Ly hôn giữa chị Y và anh D” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Đoàn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Kim Quy;
2. Bà Bùi Thị Thiềm.
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương Dung – Thư ký Toà án nhân dân huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhất – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Krông Ana xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 105/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Bảo Y, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn 5, xã Quảng Điền, huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk (Có mặt).
- Bị đơn: Anh Phạm Hoàng D, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn 5, xã Quảng Điền, huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 28/6/2019, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà nguyên đơn chị Phạm Thị Bảo Y trình bày như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Y và anh Phạm Hoàng D tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 18/3/2011 tại UBND xã Q, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung sống, vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, anh D không lo làm ăn chom lo cho cuộc sống gia đình, hay chơi bời nghiện ngập nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã. Năm 2014, anh D phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy buộc phải đi chấp hành án trong thời gian 03 năm 06 tháng, đến năm 2017 chấp hành xong hình phạt trở về địa phương. Sau khi trở về, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không khắc phục được. Hiện chị Y và anh D đã sống ly thân từ cuối năm 2017 cho đến nay. Chị Y xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân với anh D nên yêu cầu Toà án giải quyết cho chị Y được ly hôn với anh D.
Về con chung: Có 01 con chung là Phạm Hoàng Yến N, sinh ngày 09/5/2011. Chị Y có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu N và không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Y hiện làm nghề giáo viên dạy học tại xã N, huyện L, thu nhập trung bình 6.500.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn là anh Phạm Hoàng D: Tòa án đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án và giấy triệu hợp lệ nhiều lần nhưng anh Phạm Hoàng D không đến Tòa án làm việc và cố tình lẩn tránh. Qua xác minh tại địa phương nơi anh D đang cư trú được biết anh D vẫn cư trú và sinh sống tại địa phương, nhưng anh D cố tình lẩn tránh không đến Tòa để tham gia tố tụng nên Tòa án không thể lấy lời khai của anh D được.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Quan hệ pháp luật giải quyết của vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Ana, xác định đúng tư cách người tham gia tố tụng, thủ tục giải quyết và việc thu thập chứng cứ theo đúng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của các đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
- Tại phiên tòa, Thư ký, Hội đồng xét xử (HĐXX) đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng từ khi khai mạc phiên tòa đến khi kết thúc phần tranh luận.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 144, Điều 147, Điều 220, khoản 2 Điều 227 và Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Bảo Y.
- Về hôn nhân: Chị Y được ly hôn với anh Phạm Hoàng D.
- Về nuôi con: Giao cháu Phạm Hoàng Yến N, sinh ngày 09/5/2011 cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Anh Phạm Hoàng D là bị đơn vắng mặt tại phiên tòa; Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm yết công khai các văn bản tố tụng, nhưng anh D đều vắng mặt. Sau khi Tòa án ra quyết định xét xử anh D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
. Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Bảo Y và anh Phạm Hoàng D có đăng ký kết hôn ngày 18/3/2011 tại UBND xã Q, huyện K, tỉnh Đắk Lắk là tự nguyện, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Xét về tình trạng hôn nhân của chị Y và anh D qua lời trình bày của đương sự cũng như xác minh tại chính quyền địa phương cho thấy vợ chồng sống không hạnh phúc. Nguyên nhân chủ yếu là do bất đồng quan điểm sống, anh D không chăm lo cho cuộc sống gia đình nên vợ chồng thường xuyên cãi vã, không khắc phục được dẫn đến ly thân từ cuối năm 2017 đến nay. Tại phiên tòa chị Y xác định không còn tình cảm với anh D nên chị Y yêu cầu ly hôn với anh D.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung vợ chồng không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Y.
. Về con chung: Chị Y và anh D có 01 con chung là Phạm Hoàng Yến N, sinh ngày 09/5/2011. Chị Y có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu N. Xét về quyền lợi mọi mặt của con, cũng như nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chưa thành niên, xét thấy chị Y có nghề nghiệp và thu nhập ổn định. Căn cứ vào Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử giao con chung Phạm Hoàng Yến N cho chị Phạm Thị Bảo Y được trực tiếp nuôi dưỡng.
. Về cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung: Tòa án đã giải thích về quyền này nhưng đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung chưa đặt ra giải quyết trong cùng vụ án này.
. Về án phí: Nguyên đơn chị Phạm Thị Bảo Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 144, Điều 147, Điều 220, khoản 2 Điều 227 và Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình và Nghị quyết số: 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án về mức thu án phí, lệ phí Tòa án”.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Bảo Y.
1. Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Bảo Y được ly hôn với anh Phạm Hoàng D.
2. Về con chung: Giao con chung Phạm Hoàng Yến N, sinh ngày 09/5/2011 cho chị Phạm Thị Bảo Y được trực tiếp nuôi dưỡng.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Phạm Thị Bảo Y phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Y đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số: 0003554, ngày 15/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
4. Thông báo quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - P. Kiểm tra - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyện Krông Ana; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã Q; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Văn Đoàn |