- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hòa - đạt"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:Chị H được ly hôn anh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:19/2019/HNGĐ-ST Ngày: 27/5/2019 V/v:Ly hôn và tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ÔngTrần Hồng Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đào Thị Minh
Bà Nguyễn Thị Hồng Ninh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Đạt - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dânhuyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nộitham gia phiên toà:Ông Lưu Văn A-Kiểm sát viên. Ngày 27 tháng5 năm2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nộixét xử sơ thẩm công khaivụ án thụ lý số03/2019/TLST-HNGĐ ngày03tháng01năm2019về tranh chấp“Ly hôn và tranh chấp về nuôi con”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số23/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày09tháng4năm2019giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Chị H, sinh năm 1985;đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 15, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội; nơi ở: Phòng 202, nhà D5 KĐT Đặng Xá, xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.“Có mặt”.
- Bị đơn:Anh Đ, sinh năm 1984;đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 15, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội; nơi ở: Phòng 210, nhà C1D4 KĐT Đặng Xá, xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.“Vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, chị Htrình bày:
Về quan hệ vợ chồng: Chị H và anh Đ kết hôn có đăng ký kết hôn ngày 01/11/2006 tại Ủy ban nhân dân phường Thạch Bàn, quận Long Biên, TP. Hà Nội, anh chị kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc.Sau khi kết hôn vợ chồngchung sống bình thường đến năm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn.Nguyên nhân mâu thuẫn làdo anh Đ mải chơi, không chịu đi làm, thiếu trách nhiệm với vợ con nên vợ chồng thường xuyên xảy ra đánh cãi chửi nhau. Năm 2013vợ chồngđã ly thân và cắt đứt quan hệ tình cảm, sinh lý với nhau từ đó cho đến nay.Nay chị H xác định không còn tình cảm với anh Đđề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho ly hôn.
Về con chung: vợ chồng có02 con chung là cháu M, sinh ngày 23/02/2007 và cháu B, sinh ngày 15/02/2013. Khi ly hôn, chị H có nguyện vọng là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng haicháu M và cháu B.Không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung vợ chồng:Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Đkhông đến Tòa án để làm việc và không có ý kiến gì gửi Tòa án. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâm: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử chấp hành quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về đường lối, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về tố tụng: Về thẩm quyền giải quyết vụ án do chị Hcó đơn yêu cầu ly hôn với anh Đ có nơi cư trú là xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội.Căn cứ khoản 1 Điều 28,điểm a khoản 1 Điều 35,điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú. Vậy,Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm thụ lý là đúng thẩm quyền. Anh Đ vắng mặt lần hai, căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt anh Đ. [2].Về quan hệhôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh Đ là hôn nhân hợp pháp. Năm 2007 phát sinh mâu thuẫn vợ chồngnguyên nhân anh Đ mải chơi, không chịu đi làm, thiếu trách nhiệm với vợ con, trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ramâu thuẫn, cãi vã.Năm 2013 thì mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng,vợ chồng đã sống ly thân nhautừ đó cho đến nay không ai quan tâm đến ai.Vì vậy, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chungkhông thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn với anh Đ của chị H là có căn cứ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung:Chị Hcó nguyện vọng nuôi dưỡng hai cháu M và cháu B. Xét nguyện vọng của cháuMi muốn ở với mẹ.Chị H có khả năng đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho các cháu.Anh Đkhông quan tâm gì đến con chung. Nên yêu cầu của chị H nuôi hai cháu là có căn cứ.Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Đ do chị H không có yêu cầu. [4].Về tài sản chung vợ chồng: Chị Hkhông yêu cầu nên không phải giải quyết.
. Về án phí ly hôn sơ thẩm:Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 227, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm a khoản 5Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân:Chị H được ly hôn anh Đ.
2. Về con chung: Giaocháu M, sinh ngày 23/02/2007 và cháu B, sinh ngày 15/02/2013cho chị Hnuôi dưỡng.Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chungđối vớianh Đ cho đến khi các cháu M và cháu B đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chungmà không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết. 4. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai số AA/2017/0000859 ngày 25/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, nay chuyển thành án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Chị H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Anh Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND h. Gia Lâm; -Chi cục THADS huyện Gia Lâm; - Chi cục THADS quận Long Biên; -TANDTP. Hà Nội; - Lưu:Hồ sơ vụ án; -Lưu:Văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần HồngQuang |