vanban.org

Bản án 19/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu c u khởi ki n c a b Tr n Th Ng c L v vi c tranh chấp hợp đồng vay tài sản v i bà Tr n Th V.

Buộc bà Tr n Th V v ôn Ma Văn T phải trả cho bà Tr n Th Ng c L số ti n 708.000.000đ (bảy trăm lẻ tám tri u đồng). Tron đó, số ti n nợ gốc là 600.000.000đ (sáu trăm tr u đồng), ti n lãi là 108.000.000 đồng (một trăm lẻ tám tri u đồng). Kể từ ngày tiếp theo c a ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tran Thi Ngoc L - Tran Thi V"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi ki n c a b Tr n Th Ng c L v vi c tranh chấp hợp đồng vay tài sản v i bà Tr n Th V.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG ĐIỀN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2019/DS – ST
Ngày: 30 – 8 – 2019
V/v: Tranh chấp Hợp đồng
vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐIỀN, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Hồng Sơn

2. Ông Huỳnh Minh

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Th Qu nh Như – Thư Tòa án nhân dân huy n Lon Đ n.

- Đại diện Viện kiểm sát huyện Long Đi n tham gia phiên tòa: Hoàng Th Huyến – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Lon Đ n, tỉnh Bà R a – Vũn T u t ến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 74/2019/TLST – DS ngày 26 tháng 4 năm 2019. Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 42/2019/QĐXXST – DS ngày 30/7/2019; Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 24/2019/QĐST – DS ngày 16/8/2019 giữa các đươn sự:

Nguyên đơn: Tr n Th N c L, s nh năm 1964 (có mặt)

Đ a chỉ: Ấp P, PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũn T u.

N ư đạ d n theo y uy n c a l L: Ôn N uy n Phư c L1, s nh năm 19 6 Đ a chỉ: cư á 1, phư n 2 , uận B, th nh phố Hồ Ch M nh (có mặt).

B đơn: Tr n Th V, s nh năm 1966 (vắng mặt)

Đ a chỉ: Ấp P, PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũn T u.

Ngư i có quy n l i nghĩa v liên quan:

1. Ông Nguy n Phư c L1, s nh năm 19 6 (có mặt)

Đ a chỉ: cư á 1, phư n 2 , uận B, th nh phố Hồ Ch M nh.

2. Ôn Đ nh Văn K, s nh năm 1961 (có mặt)

Đ a chỉ: Ấp P, PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũn T u.

3. Ôn Ma Văn To n (Toan), s nh năm 1962 (vắng mặt)

Đ a chỉ: Ấp P, PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũn T u.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và lời trình bày của bà Trần Thị Ngọc L tại Tòa án:

Ngày 20/02/2018 bà Tr n Th Ng c L cho bà Tr n Th V, ông Ma Văn T vay số ti n 600.000.000 đồng trong th i hạn 01 năm (đến 20/02/2019). Hai bên thỏa thuận lãi suất là 3%/tháng. Do hai bên quen biết nhau nên bà L không nhận tài sản gì thế chấp đảm bảo vi c vay. Trong quá trình vay bà V, ông T đ thanh toán được 04 tháng ti n lãi (mỗ thán 18.000.000 đồng), tổng cộng là 2.000.000 đồng ti n lãi. Sau đó hôn trả ti n lãi nữa. Vì vậy, bà L khởi ki n yêu c u Tòa án giải quyết buộc bà V, ông T trả lại cho bà L số ti n nợ gốc 600.000.000 đồng và lãi suất theo quy đ nh c a pháp luật từ ngày 20/6/2018 đến nay.

Bà L xác nhận trong số ti n 600.000.000 đồng cho bà V, ông T vay có 300.000.000 đồng là ti n c a ông L1. Bà L và ông L1 có quan h thân thích v i nhau nên đ tự thỏa thuận sau h đò được ti n nợ từ bà V sẽ tự chia v i nhau nên không yêu c u Tòa án giải quyết phân chia số ti n vay này.

Bị đơn bà Trần Thị V và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Mai Văn T:

Trong quá trình giải quyết vụ án, b đơn bà Tr n Th V, ôn Ma Văn T đ được Tòa án tốn đạt hợp l Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo v phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Giấy tri u tập…Tuy nhiên, bà V, ông T không có ý kiến bằn văn bản gử Tòa án, cũn không có yêu c u phản tố, yêu c u độc lập. Các phiên h p và hòa giả đ u vắng mặt không có lý do, nên Tòa án không thể tiến hành hòa giả được.

Tòa án nhân dân huy n Lon Đ n đ t ến hành xác minh tại Công an xã PT cho biết: Bà Tr n Th V, s nh năm 1966 v ôn Ma Văn T, s nh năm 1962 có đăn

hộ khẩu thư ng trú tạ đ a chỉ: ấp P, xã PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũn T u. Hi n nay bà V, ông T đan sinh sống tạ đ a chỉ trên.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Đinh Văn K trình bày:

Ông Đ nh Văn K và bà Tr n Th Ng c L là vợ chồng. Ông xác nhận trong số ti n 600.000.000 đồng bà L cho bà V, ông T vay có 300.000.000 đồng là tài sản chung c a ông và bà L; 300.000.000 đồng là tài sản c a ông Nguy n Phư c L1. Tuy nhiên giữa bà L và ông L1 tự thỏa thuận v i nhau v vi c góp ti n cho bà V, ông T vay. Bà L đứng ra cho bà V, ông T vay 600.000.000 đồng nên đ ngh Tòa án chấp nhận yêu c u khởi ki n c a bà L, buộc vợ chồng bà V ông T phải trả lại cho bà L 600.000.000 đồng và ti n l theo uy đ nh c a pháp luật.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Phước L1 trình bày:

Ông Nguy n Phư c L1 và bà Tr n Th Ng c L là anh em h . Ông L1 có góp chung v i bà L số ti n 300.000.000 đồn để cho vợ chồng bà V, ông T vay. Bà L l n ư đứng ra cho vay, ký giấy vay ti n và nhận ti n l . Đến hạn thanh toán bà L nhi u l n yêu c u nhưn vợ chồng bà V, ông T không trả. Vì vậy, bà L khởi ki n yêu c u bà V, ông T phải trả lại số ti n 600.000.000 đồng và ti n lãi theo uy đ nh c a pháp luật. Ông L1 ác đ nh không có yêu c u độc lập trong vụ án. Vi c ông và bà L góp ti n cho bà V, ông T vay sẽ tự thỏa thuận v i nhau, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa:

N uyên đơn thay đổi một ph n yêu c u hở n v vi c tính lãi suất. Yêu c u bà V, ông T trả lại số ti n vay l 600.000.000 đồng và ti n l theo uy đ nh c a pháp luật từ n y 20/6/2018 đến ngày 20/8/2019 (làm tròn tháng). Đối v i số ti n l vượt quá lãi suất pháp luật uy đ nh, bà L đồng ý cấn trừ vào ph n ti n lãi cho bà V, ông T.

N ư i có quy n lợ n hĩa vụ liên quan ông L1, ông K đồng ý theo yêu c u khởi ki n c a bà L.

Phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Điền:

V vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án c a Thẩm phán thực hi n đún uy đ nh c a Bộ luật tố tụng dân sự, đảm bảo th i hạn giải quyết vụ án theo đún uy đ nh tạ Đ u 203 Bộ luật Tố tụng dân sự. Xác đ nh đún th nh ph n, tư cách c a nhữn n ư i tham gia tố tụng, tốn đạt hợp l các văn bản tố tụng. Tại phiên tòa, Hộ đồng xét xử đ thực hi n đún các uy đ nh c a Bộ luật tố tụng dân sự v vi c xét xử vụ án.

V uan đ ểm ả uyết vụ án: Đ n h Hộ đồn t ử chấp nhận yêu c u khởi ki n c a n uyên đơn, buộc b đơn phải trả lạ cho n uyên đơn số ti n 600.000.000 đồng ti n nợ gốc và ti n l theo uy đ nh c a pháp luật từ ngày 20/6/2018 đến ngày 20/8/2019, số ti n l vượt quá lãi suất pháp luật uy đ nh đ ngh khấu trừ vào ti n lãi c a những tháng tiếp theo. V án phí: giải quyết theo uy đ nh pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Tr n Th Ng c L yêu c u vợ chồng bà Tr n Th V, ôn Ma Văn T trả số ti n 600.000.000 đồng và ti n l theo uy đ nh c a pháp luật từ n y 20/6/2018 đến 20/8/2019; các đươn sự đan cư trú tại huy n Lon Đ n nên Tòa án ác đ nh đây l “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thuộc thẩm quy n giải quyết c a Tòa án nhân dân huy n Lon Đ n được uy đ nh tại khoản 3 Đ u 26, đ ểm a khoản 1 Đ u 3 v đ ểm a khoản 1 Đ u 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: B đơn bà Tr n Th V, n ư i có quy n lợi nghãi vụ liên quan ông Ma Văn T đ được Tòa án tri u tập tham gia phiên tòa l n thứ hai nhưn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ v o Đ u 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà V, ông T theo luật đ nh.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Ngày 20/02/2018 bà Tr n Th Ng c L cho bà Tr n Th V, ông Ma Văn T vay số ti n 600.000.000 đồng. Giữa ha bên đ tự lập “Hợp đồng vay ti n” hôn h n y, thán , năm ác đ nh th i hạn vay từ n y 20/02/2018 đến ngày 20/02/2019. Do hai bên quen biết nhau nên bà L không nhận tài sản thế chấp đảm bảo vi c vay. Nội dung hợp đồng vay ti n không ghi mức lãi suất vay. Tuy nhiên, bà L thừa nhận mức lãi suất hai bên thỏa thuận là 3%/tháng, lãi trả hàng tháng. Đến hạn bà V, ông T không thanh toán số ti n nợ gốc và ti n lãi 08 tháng cho bà Lan nên đ v phạm n hĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận giữa các bên. Tòa án đ tốn đạt cho bà V, ông T bản sao Hợp đồng vay ti n do n uyên đơn cung cấp nhưn b V, ông T không có ý kiến phản hồi nên Hộ đồng xét xử căn cứ theo uy đ nh tại khoản 2 Đ u 92 Bộ luật Tố tụng dân sự ác đ nh vi c vay ti n giữa các bên là sự thật. Do bà V, ông T vi phạm n hĩa vụ trả ti n làm ảnh hưởn đến quy n lợi c a bà L nên Hộ đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi ki n c a n uyên đơn, buộc bà V, ông T phải thanh toán 600.000.000 đồng ti n nợ gốc cho bà L.

Tại các buổi làm vi c, bà L thừa nhận trong số ti n 600.000.000 đồng cho bà V, ông T vay có 300.000.000 đồng là ti n c a ông Nguy n Phư c Lộc góp chung v i bà Lan. Ông L1, bà L thỏa thuận để bà L đại di n cho bà V, ông T vay. Ông L1, bà L không yêu c u Tòa án xem xét, giải quyết vi c góp ti n chung v i nhau trong vụ án, chỉ yêu c u Tòa án giải quyết buộc bà V, ông T trả ti n nợ gốc và lãi cho bà L. Vì vậy, Tòa án không xem xét, giải quyết vi c góp ti n chung giữa ông L1 và bà L trong vụ án này.

Về yêu cầu tính lãi của nguyên đơn thì thấy:

Tại hợp đồng vay ti n hai bên không ghi nhận mức lãi suất thỏa thuận. Tuy nhiên, trong quá trình làm vi c tại Tòa án bà L thừa nhận mức lãi suất hai bên thỏa thuận mi ng là 3%/tháng. Bà V, ông T đ thanh toán được cho bà L 04 tháng ti n lãi, mỗ thán 18.000.000 đồn 4 thán = 2.000.000 đồng. Tại phiên tòa, bà L yêu c u bà V, ông T thanh toán ti n lãi từ n y 20/6/2018 đến ngày 20/8/2019 v đồng ý khấu trừ số ti n lãi vượt quá lãi suất pháp luật quy đ nh cho bà V, ông T.

Căn cứ theo uy đ nh tại khoản 1 Đ u 468 Bộ luật Dân sự, lãi suất theo thỏa thuận giữa các bên hôn được vượt uá 20%/năm c a khoản ti n vay. Vi c các bên thỏa thuận mức lãi suất 3%/thán (36%/năm) đ vượt quá mức lãi suất uy đ nh tại khoản 1 Đ u 468 nên ph n lãi suất vượt quá không có hi u lực. Hộ đồng xét xử tính lại mức lãi suất c a khoản vay (từ ngày 20/02/2018 đến ngày 20/8/2019) như sau: 600.000.000 đồng x 20% x 18 tháng = 180.000.000 đồng. Bà L thừa nhận bà V, ông T đ thanh toán được 72.000.000 đồng ti n lãi. Vì vậy, số ti n lãi bà V, ông T phải thanh toán cho bà L là: 180.000.000 đồng – 2.000.000 đồng = 108.000.000 đồng. Như vậy, tổng số ti n nợ gốc và lãi suất bà V, ông T phải thanh toán cho bà L là: 600.000.000 đồng + 108.000.000 đồng = 708.000.000 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu c u khởi ki n c a bà L được Tòa án chấp nhận nên bà V, ông T phải nộp số ti n án phí có giá ngạch được tính trên giá tr tranh chấp là 708.000.000 đồng.

Bà L không phải nộp án ph v được hoàn trả lại số ti n tạm ứn án ph đ nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các đi u 26, 35, 39, 92, 147, 227, 244, 266, 2 1 v 2 3 c a ộ luật Tố tụn dân sự Các đ u 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự; N h uyết 326/2016/U TVQH14 n y 30/12/2016 c a Ủy ban Thư n vụ Quốc hộ v mức thu, m n, ảm, thu nộp, uản l v sử dụn án ph v l ph Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu c u khởi ki n c a b Tr n Th Ng c L v vi c tranh chấp hợp đồng vay tài sản v i bà Tr n Th V.

Buộc bà Tr n Th V v ôn Ma Văn T phải trả cho bà Tr n Th Ng c L số ti n 708.000.000đ (bảy trăm lẻ tám tri u đồng). Tron đó, số ti n nợ gốc là 600.000.000đ (sáu trăm tr u đồng), ti n lãi là 108.000.000 đồng (một trăm lẻ tám tri u đồng).

Kể từ ngày tiếp theo c a ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phả ch u hoản t n l c a số t n còn phả th h nh án theo mức l suất các bên thỏa thuận nhưn phải phù hợp v uy đ nh c a pháp luật, nếu không có thỏa thuận v mức lãi suất thì quyết đ nh theo mức lãi suất uy đ nh tạ khoản 2 Đ u 468 c a ộ luật Dân sự.

2. V án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Tr n Th V, ôn Ma Văn T phải nộp số ti n 32.320.000 đồng (ba mươ hai tri u, ba trăm hai mươ n hìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Tr n Th Ng c L không phải nộp án ph v được hoàn trả lại số ti n 14.000.000đ (mư i bốn tri u đồng) tạm ứn án ph đ nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí tòa án số TU/2017/0008300 ngày 17/4/2019.

Trư ng hợp bản án được th h nh theo uy đ nh tạ Đ u 2 Luật Thi hành án dân sự thì n ư được th h nh án, n ư i phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu c u thi hành án, quy n tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế th h nh án theo uy đ nh tạ các Đ u 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Th i hi u th h nh án được thực hi n theo uy đ nh tạ Đ u 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. V quy n hán cáo đối v i Bản án: Trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đươn sự có mặt có quy n kháng cáo bản án để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Bà R a - Vũn T u t ử theo th tục phúc thẩm. Đối v n ư i vắng mặt thì th i hạn này tính từ ngày nhận bản sao bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết.

Cỡ chữ