- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tran Thi Ngoc L - Tran Thi V"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi ki n c a b Tr n Th Ng c L v vi c tranh chấp hợp đồng vay tài sản v i bà Tr n Th V.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐIỀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2019/DS – ST Ngày: 30 – 8 – 2019 V/v: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐIỀN, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Hồng Sơn
2. Ông Huỳnh Minh
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Th Qu nh Như – Thư Tòa án nhân dân huy n Lon Đ n.
- Đại diện Viện kiểm sát huyện Long Đi n tham gia phiên tòa: Hoàng Th Huyến – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Lon Đ n, tỉnh Bà R a – Vũn T u t ến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 74/2019/TLST – DS ngày 26 tháng 4 năm 2019. Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 42/2019/QĐXXST – DS ngày 30/7/2019; Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 24/2019/QĐST – DS ngày 16/8/2019 giữa các đươn sự:
Nguyên đơn: Tr n Th N c L, s nh năm 1964 (có mặt)
Đ a chỉ: Ấp P, PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũn T u.
N ư đạ d n theo y uy n c a l L: Ôn N uy n Phư c L1, s nh năm 19 6 Đ a chỉ: cư á 1, phư n 2 , uận B, th nh phố Hồ Ch M nh (có mặt).
B đơn: Tr n Th V, s nh năm 1966 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Ấp P, PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũn T u.
Ngư i có quy n l i nghĩa v liên quan:
1. Ông Nguy n Phư c L1, s nh năm 19 6 (có mặt)
Đ a chỉ: cư á 1, phư n 2 , uận B, th nh phố Hồ Ch M nh.
2. Ôn Đ nh Văn K, s nh năm 1961 (có mặt)
Đ a chỉ: Ấp P, PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũn T u.
3. Ôn Ma Văn To n (Toan), s nh năm 1962 (vắng mặt)
Đ a chỉ: Ấp P, PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũn T u.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và lời trình bày của bà Trần Thị Ngọc L tại Tòa án:
Ngày 20/02/2018 bà Tr n Th Ng c L cho bà Tr n Th V, ông Ma Văn T vay số ti n 600.000.000 đồng trong th i hạn 01 năm (đến 20/02/2019). Hai bên thỏa thuận lãi suất là 3%/tháng. Do hai bên quen biết nhau nên bà L không nhận tài sản gì thế chấp đảm bảo vi c vay. Trong quá trình vay bà V, ông T đ thanh toán được 04 tháng ti n lãi (mỗ thán 18.000.000 đồng), tổng cộng là 2.000.000 đồng ti n lãi. Sau đó hôn trả ti n lãi nữa. Vì vậy, bà L khởi ki n yêu c u Tòa án giải quyết buộc bà V, ông T trả lại cho bà L số ti n nợ gốc 600.000.000 đồng và lãi suất theo quy đ nh c a pháp luật từ ngày 20/6/2018 đến nay.
Bà L xác nhận trong số ti n 600.000.000 đồng cho bà V, ông T vay có 300.000.000 đồng là ti n c a ông L1. Bà L và ông L1 có quan h thân thích v i nhau nên đ tự thỏa thuận sau h đò được ti n nợ từ bà V sẽ tự chia v i nhau nên không yêu c u Tòa án giải quyết phân chia số ti n vay này.
Bị đơn bà Trần Thị V và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Mai Văn T:
Trong quá trình giải quyết vụ án, b đơn bà Tr n Th V, ôn Ma Văn T đ được Tòa án tốn đạt hợp l Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo v phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Giấy tri u tập…Tuy nhiên, bà V, ông T không có ý kiến bằn văn bản gử Tòa án, cũn không có yêu c u phản tố, yêu c u độc lập. Các phiên h p và hòa giả đ u vắng mặt không có lý do, nên Tòa án không thể tiến hành hòa giả được.
Tòa án nhân dân huy n Lon Đ n đ t ến hành xác minh tại Công an xã PT cho biết: Bà Tr n Th V, s nh năm 1966 v ôn Ma Văn T, s nh năm 1962 có đăn
hộ khẩu thư ng trú tạ đ a chỉ: ấp P, xã PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũn T u. Hi n nay bà V, ông T đan sinh sống tạ đ a chỉ trên.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Đinh Văn K trình bày:
Ông Đ nh Văn K và bà Tr n Th Ng c L là vợ chồng. Ông xác nhận trong số ti n 600.000.000 đồng bà L cho bà V, ông T vay có 300.000.000 đồng là tài sản chung c a ông và bà L; 300.000.000 đồng là tài sản c a ông Nguy n Phư c L1. Tuy nhiên giữa bà L và ông L1 tự thỏa thuận v i nhau v vi c góp ti n cho bà V, ông T vay. Bà L đứng ra cho bà V, ông T vay 600.000.000 đồng nên đ ngh Tòa án chấp nhận yêu c u khởi ki n c a bà L, buộc vợ chồng bà V ông T phải trả lại cho bà L 600.000.000 đồng và ti n l theo uy đ nh c a pháp luật.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Phước L1 trình bày:
Ông Nguy n Phư c L1 và bà Tr n Th Ng c L là anh em h . Ông L1 có góp chung v i bà L số ti n 300.000.000 đồn để cho vợ chồng bà V, ông T vay. Bà L l n ư đứng ra cho vay, ký giấy vay ti n và nhận ti n l . Đến hạn thanh toán bà L nhi u l n yêu c u nhưn vợ chồng bà V, ông T không trả. Vì vậy, bà L khởi ki n yêu c u bà V, ông T phải trả lại số ti n 600.000.000 đồng và ti n lãi theo uy đ nh c a pháp luật. Ông L1 ác đ nh không có yêu c u độc lập trong vụ án. Vi c ông và bà L góp ti n cho bà V, ông T vay sẽ tự thỏa thuận v i nhau, không yêu c u Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa:
N uyên đơn thay đổi một ph n yêu c u hở n v vi c tính lãi suất. Yêu c u bà V, ông T trả lại số ti n vay l 600.000.000 đồng và ti n l theo uy đ nh c a pháp luật từ n y 20/6/2018 đến ngày 20/8/2019 (làm tròn tháng). Đối v i số ti n l vượt quá lãi suất pháp luật uy đ nh, bà L đồng ý cấn trừ vào ph n ti n lãi cho bà V, ông T.
N ư i có quy n lợ n hĩa vụ liên quan ông L1, ông K đồng ý theo yêu c u khởi ki n c a bà L.
Phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Điền:
V vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án c a Thẩm phán thực hi n đún uy đ nh c a Bộ luật tố tụng dân sự, đảm bảo th i hạn giải quyết vụ án theo đún uy đ nh tạ Đ u 203 Bộ luật Tố tụng dân sự. Xác đ nh đún th nh ph n, tư cách c a nhữn n ư i tham gia tố tụng, tốn đạt hợp l các văn bản tố tụng. Tại phiên tòa, Hộ đồng xét xử đ thực hi n đún các uy đ nh c a Bộ luật tố tụng dân sự v vi c xét xử vụ án.
V uan đ ểm ả uyết vụ án: Đ n h Hộ đồn t ử chấp nhận yêu c u khởi ki n c a n uyên đơn, buộc b đơn phải trả lạ cho n uyên đơn số ti n 600.000.000 đồng ti n nợ gốc và ti n l theo uy đ nh c a pháp luật từ ngày 20/6/2018 đến ngày 20/8/2019, số ti n l vượt quá lãi suất pháp luật uy đ nh đ ngh khấu trừ vào ti n lãi c a những tháng tiếp theo. V án phí: giải quyết theo uy đ nh pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Tr n Th Ng c L yêu c u vợ chồng bà Tr n Th V, ôn Ma Văn T trả số ti n 600.000.000 đồng và ti n l theo uy đ nh c a pháp luật từ n y 20/6/2018 đến 20/8/2019; các đươn sự đan cư trú tại huy n Lon Đ n nên Tòa án ác đ nh đây l “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thuộc thẩm quy n giải quyết c a Tòa án nhân dân huy n Lon Đ n được uy đ nh tại khoản 3 Đ u 26, đ ểm a khoản 1 Đ u 3 v đ ểm a khoản 1 Đ u 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: B đơn bà Tr n Th V, n ư i có quy n lợi nghãi vụ liên quan ông Ma Văn T đ được Tòa án tri u tập tham gia phiên tòa l n thứ hai nhưn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ v o Đ u 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà V, ông T theo luật đ nh.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Ngày 20/02/2018 bà Tr n Th Ng c L cho bà Tr n Th V, ông Ma Văn T vay số ti n 600.000.000 đồng. Giữa ha bên đ tự lập “Hợp đồng vay ti n” hôn h n y, thán , năm ác đ nh th i hạn vay từ n y 20/02/2018 đến ngày 20/02/2019. Do hai bên quen biết nhau nên bà L không nhận tài sản thế chấp đảm bảo vi c vay. Nội dung hợp đồng vay ti n không ghi mức lãi suất vay. Tuy nhiên, bà L thừa nhận mức lãi suất hai bên thỏa thuận là 3%/tháng, lãi trả hàng tháng. Đến hạn bà V, ông T không thanh toán số ti n nợ gốc và ti n lãi 08 tháng cho bà Lan nên đ v phạm n hĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận giữa các bên. Tòa án đ tốn đạt cho bà V, ông T bản sao Hợp đồng vay ti n do n uyên đơn cung cấp nhưn b V, ông T không có ý kiến phản hồi nên Hộ đồng xét xử căn cứ theo uy đ nh tại khoản 2 Đ u 92 Bộ luật Tố tụng dân sự ác đ nh vi c vay ti n giữa các bên là sự thật. Do bà V, ông T vi phạm n hĩa vụ trả ti n làm ảnh hưởn đến quy n lợi c a bà L nên Hộ đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi ki n c a n uyên đơn, buộc bà V, ông T phải thanh toán 600.000.000 đồng ti n nợ gốc cho bà L.
Tại các buổi làm vi c, bà L thừa nhận trong số ti n 600.000.000 đồng cho bà V, ông T vay có 300.000.000 đồng là ti n c a ông Nguy n Phư c Lộc góp chung v i bà Lan. Ông L1, bà L thỏa thuận để bà L đại di n cho bà V, ông T vay. Ông L1, bà L không yêu c u Tòa án xem xét, giải quyết vi c góp ti n chung v i nhau trong vụ án, chỉ yêu c u Tòa án giải quyết buộc bà V, ông T trả ti n nợ gốc và lãi cho bà L. Vì vậy, Tòa án không xem xét, giải quyết vi c góp ti n chung giữa ông L1 và bà L trong vụ án này.
Về yêu cầu tính lãi của nguyên đơn thì thấy:
Tại hợp đồng vay ti n hai bên không ghi nhận mức lãi suất thỏa thuận. Tuy nhiên, trong quá trình làm vi c tại Tòa án bà L thừa nhận mức lãi suất hai bên thỏa thuận mi ng là 3%/tháng. Bà V, ông T đ thanh toán được cho bà L 04 tháng ti n lãi, mỗ thán 18.000.000 đồn 4 thán = 2.000.000 đồng. Tại phiên tòa, bà L yêu c u bà V, ông T thanh toán ti n lãi từ n y 20/6/2018 đến ngày 20/8/2019 v đồng ý khấu trừ số ti n lãi vượt quá lãi suất pháp luật quy đ nh cho bà V, ông T.
Căn cứ theo uy đ nh tại khoản 1 Đ u 468 Bộ luật Dân sự, lãi suất theo thỏa thuận giữa các bên hôn được vượt uá 20%/năm c a khoản ti n vay. Vi c các bên thỏa thuận mức lãi suất 3%/thán (36%/năm) đ vượt quá mức lãi suất uy đ nh tại khoản 1 Đ u 468 nên ph n lãi suất vượt quá không có hi u lực. Hộ đồng xét xử tính lại mức lãi suất c a khoản vay (từ ngày 20/02/2018 đến ngày 20/8/2019) như sau: 600.000.000 đồng x 20% x 18 tháng = 180.000.000 đồng. Bà L thừa nhận bà V, ông T đ thanh toán được 72.000.000 đồng ti n lãi. Vì vậy, số ti n lãi bà V, ông T phải thanh toán cho bà L là: 180.000.000 đồng – 2.000.000 đồng = 108.000.000 đồng. Như vậy, tổng số ti n nợ gốc và lãi suất bà V, ông T phải thanh toán cho bà L là: 600.000.000 đồng + 108.000.000 đồng = 708.000.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu c u khởi ki n c a bà L được Tòa án chấp nhận nên bà V, ông T phải nộp số ti n án phí có giá ngạch được tính trên giá tr tranh chấp là 708.000.000 đồng.
Bà L không phải nộp án ph v được hoàn trả lại số ti n tạm ứn án ph đ nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các đi u 26, 35, 39, 92, 147, 227, 244, 266, 2 1 v 2 3 c a ộ luật Tố tụn dân sự Các đ u 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự; N h uyết 326/2016/U TVQH14 n y 30/12/2016 c a Ủy ban Thư n vụ Quốc hộ v mức thu, m n, ảm, thu nộp, uản l v sử dụn án ph v l ph Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u khởi ki n c a b Tr n Th Ng c L v vi c tranh chấp hợp đồng vay tài sản v i bà Tr n Th V.
Buộc bà Tr n Th V v ôn Ma Văn T phải trả cho bà Tr n Th Ng c L số ti n 708.000.000đ (bảy trăm lẻ tám tri u đồng). Tron đó, số ti n nợ gốc là 600.000.000đ (sáu trăm tr u đồng), ti n lãi là 108.000.000 đồng (một trăm lẻ tám tri u đồng).
Kể từ ngày tiếp theo c a ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phả ch u hoản t n l c a số t n còn phả th h nh án theo mức l suất các bên thỏa thuận nhưn phải phù hợp v uy đ nh c a pháp luật, nếu không có thỏa thuận v mức lãi suất thì quyết đ nh theo mức lãi suất uy đ nh tạ khoản 2 Đ u 468 c a ộ luật Dân sự.
2. V án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Tr n Th V, ôn Ma Văn T phải nộp số ti n 32.320.000 đồng (ba mươ hai tri u, ba trăm hai mươ n hìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Tr n Th Ng c L không phải nộp án ph v được hoàn trả lại số ti n 14.000.000đ (mư i bốn tri u đồng) tạm ứn án ph đ nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí tòa án số TU/2017/0008300 ngày 17/4/2019.
Trư ng hợp bản án được th h nh theo uy đ nh tạ Đ u 2 Luật Thi hành án dân sự thì n ư được th h nh án, n ư i phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu c u thi hành án, quy n tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế th h nh án theo uy đ nh tạ các Đ u 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Th i hi u th h nh án được thực hi n theo uy đ nh tạ Đ u 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. V quy n hán cáo đối v i Bản án: Trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đươn sự có mặt có quy n kháng cáo bản án để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Bà R a - Vũn T u t ử theo th tục phúc thẩm. Đối v n ư i vắng mặt thì th i hạn này tính từ ngày nhận bản sao bản án hoặc bản sao bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh R-VT; - VKSND huy n Lon Đ n - Ch cục Th h nh án dân sự huy n Lon Đ n - Các đươn sự - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Nhung |