- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lù Văn K Cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung m…"
- Tòa quyết gì? Bị cáo Lù Văn K phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 65 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MƯỜNG LAY TỈNH ĐIỆN BIÊN ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2018/HS-ST Ngày 24 tháng 10 năm 2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MƯỜNG LAY, TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lò Văn Lịch.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Lò Văn Hưng.
2. Ông: Lò Trung Kiên.
Thư ký phiên tòa: Ông Thiều Tất Lơ - Thư Tòa án nhân dân thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên.
Đại diện Viện kiểm sát thị xã Mường Lay, t nh Điện iên tham gia phiên tòa:
Ông: Nguyễn Tiến Trung - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 10 năm 2018 tại tr s Tòa án nhân dân thị xã ML, tỉnh ĐB. Tòa án nhân dân thị xã ML xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th l số 19/2018/HSST ngày 18 tháng 9 năm 2018, theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử số: 19/2018/QĐXXST-HS ngày 12 tháng 10 năm 2018 ối với bị cáo:
Họ và tên: Lù Văn K;
Tên gọi hác: Không.
Sinh năm: 1999 tại huyện NN, tỉnh LC.
Nơi cư trú: Bản CL, xã LL, huyện NN, tỉnh LC.
Nghề nghiệp: Không.
Trình ộ văn hóa: 12/12;
Dân tộc: Thái;
Giới t nh: Nam;
Tôn giáo: không;
Tiền án, tiền sự: Không;
Quốc tịch: Việt Nam;
Con ông: Lù Văn T - Sinh năm: 1975;
Con bà: Điêu Thị T - Sinh năm: 1972;
Bị cáo chưa có vợ, con.
Gia ình bị cáo có 03 anh chị em ruột. Bị cáo là con thứ nhất trong gia ình.
Bị cáo bị áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm i hỏi nơi cư trú từ ngày 06/8/2018 cho ến nay. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Người bị hại: Anh Cà Văn M - Sinh năm: 1990;
Địa chỉ: Đội cảnh sát giao thông ường thủy - Phòng cảnh sát giao thông, tỉnh ĐB.
(Vắng mặt tại phiên tòa có lý do).
- Những người làm chứng:
1. Anh Vi Văn H - SN: 1980;
Địa chỉ: Đội cảnh sát giao thông ường thủy - Phòng cảnh sát giao thông, tỉnh ĐB (Vắng mặt tại phiên tòa).
2. Anh Dương Văn B- SN: 1983;
Địa chỉ: Đội cảnh sát giao thông ường thủy - Phòng cảnh sát giao thông, tỉnh ĐB. (Vắng mặt tại phiên tòa).
3. Anh Nguyễn Đình T - SN: 1981;
Địa chỉ: Đội cảnh sát giao thông ường thủy - Phòng cảnh sát giao thông, tỉnh ĐB. (Vắng mặt tại phiên tòa).
4. Anh Mai Đình T - SN: 1985;
Địa chỉ: Đội cảnh sát giao thông ường thủy - Phòng cảnh sát giao thông, tỉnh ĐB. (Vắng mặt tại phiên tòa).
5. Anh Ngô Văn B - SN: 1983;
Địa chỉ: Tổ 01, phường NL, thị xã ML, tỉnh ĐB.
(Có mặt tại phiên tòa).
6. Anh Vừ A P - SN: 1983;
Địa chỉ: Bản NN, thị trấn NN, huyện NN, tỉnh LC. (Vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án ược tóm tắt như sau:
Khoảng hơn 21 giờ ngày 07 tháng 6 năm 2018 tại Km 92+ 500, Quốc lộ 12 thuộc tổ 05, phường SĐ, thị xã ML, tỉnh ĐB: Lù Văn K ang iều hiển xe mô tô biển iểm soát: 25S1-004.17 i hướng LC - ĐB, thì gặp tổ công tác Cảnh sát giao thông ra t n hiệu dừng xe iểm tra. Nhưng vì hông có giấy phép lái xe, hông mang theo giấy tờ xe và hông ội mũ bảo hiểm. Nên K ã có ịnh chạy trốn. K giảm tốc ộ và lách xe qua ồng ch cảnh sát giao thông ã ra tín hiệu dừng xe, hi ã lách qua K ã tăng ga bỏ chạy và ã âm vào một ồng ch giao thông hác ang làm nhiệm v cách ó hoảng 20m (Đó là ồng ch Cà Văn M) làm cho anh Cà Văn M bị thương phải ưa i cấp cứu. Lù Văn K cũng bị ngã và bị bắt giữ lập biên bản.
Tại bản giám ịnh pháp y về thương t ch số 96/TgT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Trung tâm pháp y tỉnh ĐB. Kết luận: tỷ lệ tổn thương cơ thể do tai nạn giao thông gây nên cho Cà Văn M là 28%.
Tại bản cáo trạng số 11/CT-VKSML ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Viện iểm sát nhân dân thị xã ML, ã truy tố bị cáo Lù Văn K về tội: cố ý gây thương t ch theo iểm hoản 2 Điều 134 BLHS.
Đại diện Viện iểm sát tại phiên toà sau hi phân t ch t nh chất hành vi phạm tội và nhân thân bị cáo, vẫn giữ nguyên quan iểm truy tố ối với bị cáo và ề nghị với hội ồng xét xử:
Áp d ng iểm hoản 2 Điều 134; iểm b, s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Khoản 1, 2 Điều 65 của Bộ luật hình sự. Xử phạt bị cáo Lù Văn Ktừ 24 tháng ến 28 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, với thời gian thử thách từ 48 tháng ến 60 tháng.
Ngoài ra vị ại diện Viện iểm sát cũng ề nghị Hội ồng xét xử căn cứ vào các quy ịnh của Pháp luật xem xét giải quyết về án ph và quyền háng cáo của những người tham gia tố t ng.
Tại phiên toà bị cáo Lù Văn K hai nhận hành vi phạm tội như ã hai tại cơ quan iều tra. Bị cáo thống nhất với bản cáo trạng và quyết ịnh truy tố của Viện iểm sát, bị cáo thừa nhận việc làm của mình là sai trái, vi phạm pháp luật và xin ược hư ng sự hoan hồng của Pháp luật. Gia ình bị cáo ã tự nguyện bồi thường, hỗ trợ tiền chăm sóc sức hỏe cho anh Cà Văn M với tổng số tiền là: 25.000.000 ồng (Hai mươi lăm triệu ồng). Trong quá trình iều tra anh Cà Văn M ã nhận ủ số tiền bồi thường của gia ình bị cáo, anh M hông yêu cầu bị cáo bồi thường gì thêm và có ơn xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Buộc bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy ịnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án ã ược tranh t ng tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh như sau:
Về hành vi, quyết ịnh tố t ng của Cơ quan iều tra Công an thị xã ML, tỉnh ĐB, Điều tra viên, Viện iểm sát nhân dân thị xã ML trong quá trình iều tra, truy tố ã thực hiện úng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy ịnh của Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình iều tra và tại phiên tòa, bị cáo hông có
iến hoặc hiếu nại về hành vi, quyết ịnh của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do ó, các hành vi, quyết ịnh tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng ã thực hiện ều hợp pháp.
Tại phiên tòa bị cáo Lù Văn K ã hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình úng như nội dung mà bản cáo trạng của Viện iểm sát nhân dân thị xã ML ã công bố. Lời nhận tội của bị cáo hoàn toàn phù hợp với các tài liệu chứng cứ ược cơ quan iều tra thu thập hợp pháp có trong hồ sơ v án như: Biên bản hám nghiệm hiện trường, phương tiện; Lời hai người bị hại; Hồ sơ bệnh án; Kết luận giám ịnh; Lời hai của những người làm chứng cùng toàn bộ lời hai nhận tội của bị cáo tại cơ quan iều tra, tại phiên tòa.
Do ó có ủ căn cứ xác ịnh hành vi phạm tội của bị cáo như sau: Khoảng 21 giờ ngày 07 tháng 6 năm 2018 Lù Văn K iều hiển xa môtô biển iểm soát: 25S1-004.17, hông ội mũ bảo hiểm, hông có giấy phép lái xe, i từ nhà sang thị xã ML ể chơi iện tử. Khi ến hu vực Km 92 + 500, Quốc lộ 12 thuộc tổ 05, phường SĐ, thị xã ML thì gặp tổ công tác Cảnh sát giao thông Công an tỉnh ĐB ang làm nhiệm v , thấy ồng ch Cảnh sát giao thông ra hiệu lệnh dừng xe, K có giảm tốc ộ chậm lại và hi gần tới tổ công tác thì K ột ngột tăng ga vọt qua ồng ch Cảnh sát giao thông ra hiệu lệnh ể bỏ chạy, thì âm vào ồng ch Cà Văn M bị thương phải i cấp cứu với tỷ lệ thương tật 28% là hoàn toàn úng sự thật.
Vì vậy Viện iểm sát nhân dân thị xã ML truy tố bị cáo Lù Văn K về tội "Cố gây thương t ch" quy ịnh tại iểm hoản 2 Điều 134 của Bộ Luật hình sự là hoàn toàn ch nh xác hách quan úng người úng tội và có căn cứ pháp luật. Điều 134 Bộ luật hình sự quy ịnh như sau:
Điều 134: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác:
“ 1.Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoe của người khác mà tỷ lệ thương tật cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
…k, Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:
…đ, Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các quy định tại các điểm từ a đến k khoản 1 Điều này.”
Xét tính chất, mức độ hậu quả hành vi phạm tội của bị cáo cho thấy: Hành vi của bị cáo Lù Văn K là nguy hiểm cho xã hội, ã xâm phạm trực tiếp ến sức hỏe của người hác, làm ảnh hư ng ến trật tự an ninh và an toàn xã hội. Bị cáo là người có ủ năng lực nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố tình thực hiện. Rõ ràng hành vi phạm tội, hậu quả tội lỗi mà bị cáo gây ra là nghiêm trọng. Do ó, bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội của mình.
Xét tính chất vụ án, các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ:
Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo hông có tình tiết tăng nặng nào.
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Hội ồng xét xử xét thấy, tại cơ quan iều tra cũng như tại phiên tòa hôm nay, bị cáo ã thành hẩn hai nhận hành vi phạm tội, ăn năn hối cải nên Hội ồng xét xử xem xét giảm nhẹ cho các bị cáo một phần hình phạt theo iểm s hoản 1 iều 51 Bộ luật hình sự. Sau khi sự việc xảy ra bị cáo ã cùng với gia ình thăm hỏi, chăm sóc cứu chữa và bồi thường cho người bị hại, người bị hại cũng có ơn ề nghị Hội ồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Bị cáo là Lao ộng ch nh trong gia ình. Hơn nữa bị cáo cũng ược cơ quan iều tra cho tại ngoại ể có iều iện chăm sóc cho bị hại. Bị cáo ã bồi thường cho bị hại với số tiền là 25.000.000 . Đó là những tình tiết giảm nhẹ quy ịnh tại iểm b hoản 1 và hoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân thị xã ML thực hiện hành quyền công tố tại phiên tòa sau hi phân t ch ánh giá t nh chất mức ộ, nguyên nhân, iều iện hoàn cảnh phạm tội cũng như các tình tiết giảm nhẹ ối với bị cáo ã ề nghị Hội ồng xét xử xem xét cho bị cáo ược hư ng án treo, tự cải tạo mình tại ịa phương. Như vậy bị cáo là người có nhân thân tốt có nơi cư trú rõ ràng, có nhiều tình tiết giảm nhẹ hông có tình tiết tăng nặng. Do ó lời ề nghị của Vị ại diện Viện iểm sát là có căn cứ cần ược chấp nhận.
B i vậy: Hội ồng xét xử xét thấy hông nhất thiết phải cách ly bị cáo ra hỏi ời sống xã hội, cho bị cáo ược hư ng án treo tự cải tạo mình tại ịa phương cũng ủ iều iện ể cải tạo giáo d c bị cáo thành công dân có ích cho xã hội tạo iều iện giúp bị cáo có cơ hội sửa chữa lỗi lầm của mình. Thể hiện rõ ch nh sách hoan hồng nhân ạo của pháp luật Xã hội chủ nghĩa.
Về trách nhiệm dân sự: Gia ình bị cáo ã tự nguyện bồi thường, hỗ trợ tiền chăm sóc sức hỏe cho anh Cà Văn M với tổng số tiền là: 25.000.000 ồng (Hai mươi lăm triệu ồng). Trong quá trình iều tra anh Cà Văn M ã nhận ủ số tiền bồi thường của gia ình bị cáo và anh Cà Văn M không yêu cầu bị cáo bồi thường gì thêm. Do ó Hội ồng xét xử hông ặt vấn ề xem xét.
Về vật chứng vụ án: Đối với chiếc xe mô tô biển iểm soát: 25S1-004.17 do bị cáo Lù Văn K iều hiển âm vào anh Cà Văn M qua iều tra xác minh ó là xe của ông Lù Văn L (Ông nội K), lúc bị cáo lấy xe i ông L hông biết, cơ quan iều tra ã trả lại chiếu xe cho chủ s hữu là ông L. Còn ối với chiếc iện thoại cảm ứng Samsung J2 thu giữ của K, qua iều tra xác minh không liên quan ến v án, cơ quan iều tra ã trả lại cho bị cáo Lù Văn K. Hội ồng xét xử xét thấy, việc trả lại các vật chứng v án của Cơ quan cảnh sát iều tra là phù hợp nên hông ặt vấn ề xem xét.
- Về án phí: Áp d ng khoản 2 Điều 135, khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015; và iểm a, khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Toà án ngày 30/12/2016, bị cáo Lù Văn K phải nộp 200.000 án ph hình sự sơ thẩm.
Bị cáo, người bị hại có quyền háng cáo bản án theo quy ịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
1. Tuyên bố:
Bị cáo Lù Văn K phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
2. Căn cứ vào iểm hoản 2 Điều 134; các iểm b, s hoản 1, 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự.
Xử phạt bị cáo Lù Văn K 24 (Hai mươi bốn) tháng tù, cho bị cáo ược hư ng án treo. Thời gian thử thách là 48 (Bốn mươi tám) tháng ược t nh ể từ ngày xét xử sơ thẩm là ngày 24/10/2018; Giao bị cáo Lù Văn K cho Ủy ban nhân dân xã LL, huyện NN, tỉnh LC có trách nhiệm giám sát, giáo d c trong thời gian thử thách. Trong trường hợp người ược hư ng án treo thay ổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy ịnh tại hoản 1 Điều 69 của Luật Thi hành án hình sự.
"Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo".
4. Áp d ng hoản 2 Điều 135, hoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015; và iểm a hoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án ph , lệ ph Toà án ngày 30/12/2016, buộc bị cáo Lù Văn K phải nộp 200.000 án ph hình sự sơ thẩm.
5. Áp d ng Điều 331 và Điều 333 BLTTHS năm 2015: Bị cáo có mặt tại phiên tòa ược quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án (24/10/2018). Người bị hại vắng mặt tại phiên tòa có quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận ược bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-THA TAND tỉnh ĐB; - Phòng HCTP-STP tỉnh ĐB; - Phòng PC81-CA tỉnh ĐB; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh ĐB; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ml; - Cơ quan THAHS- CA thị xã ML; - Đội điều tra CA thị xã ML; - Chi cục THA dân sự thị xã ML; - Bị cáo; - Người bị hại; - U ND xã LL, huyện NN; - Lưu hồ sơ THA hình sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. Các Hội thẩm nhân dân Lò Văn Hưng Lò Trung Kiên | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lò Văn Lịch HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lò Văn Lịch |