vanban.org

Bản án 19/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng vào các Điều 53, 56, 57 luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, khoản 1 Điều 227, 273, 280 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

1- Về quan hệ hôn nhân xử: Anh Thái Minh T đư c ly hôn chị Nguyễn Thị S 2- Về án phí: Anh Thái Minh T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Nhưng đư c trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN LY HÔN GIỮA ANH T VÀ CHỊ S"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 53, 56, 57 luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, khoản 1 Điều 227, 273, 280 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử anh T đư c ly hôn chị Sinh; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ơ
Bản án số: 19/2018/HNGĐ- ST
Ngày 03-5-2018
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN- TỈNH YÊN BÁI

Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Văn Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Lương Trung Dũng

- Bà Nguyễn Hoàng Liên

Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Nhung- Thư ký Toà án nhân dân huyện Văn Yên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Công Thi- Kiểm sát viên

Ngày 03 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 47/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2018 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 17-4-2018 giữa;

Nguyên đơn: Anh Thái Minh T, sinh năm 1975

Địa ch :Tổx,phường Y,thànhphố Y, t nh YênBái- C m t

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1977;

Địa ch : ThônK,xã A,huyện V, t nh Yên Bái- V ng m t cólýdo

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn và bản tự khai ngày 27-02-2018 anh Thái Minh T trình bày: Tôi và cô Nguyễn Thị S kết hôn với nhau ngày 15-4-1998. Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Y, thành phố Y, t nh Yên Bái. Trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu. Ch ng tôi chung sống hạnh ph c đến năm 2003 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cô S đi ngoại tình với người đàn ông khác và đã c một người con riêng. Ch ng tôi đã sống ly thân từ năm 2004. Nay tôi xác định tình cảm không còn đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi đư c ly hôn cô S.

Về con chung: Tôi và cô S c một con chung tên là Thái Minh D, sinh ngày 25-7-1997. Hiện nay cháu D đang ở với tôi và đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Không có

Về nợ chung: Không có

Tại bản tự khai ngày 11-03-2018 bị đơn chị Nguyễn Thị S trình bày: Tôi và anh Thái Minh T kết hôn với nhau năm 1998, đăng ký kết hôn tại UBND phường Y, thành phố Y, t nh Yên Bái, trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu. Sau khi kết hôn ch ng tôi chung sống hạnh ph c. Đến năm 2003 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không h p nhau. Ch ng tôi đã sống ly thân từ năm 2004. Nay tôi xác định tình cảm không còn, anh T xin ly hôn tôi đồng ý.

Về con chung: Tôi và anh T c một con chung tên là Thái Minh D, sinh ngày 25-7-1997. Hiện nay cháu D đã trên 18 tuổi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có

Về nợ chung: Không có

Tòa án đã triệu tập chị S để tiến hành hòa giải nhưng chị S v ng m t và c đơn xin giải quyết v ng m t nên không tiến hành hòa giải đư c.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên tại phiên tòa hôm nay phát biểu ý kiến:

- Việc tuân theo pháp luật Thẩm phán, thư ký đã thực hiện đ ng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đ ng thành phần thực hiện nguyên t c xét xử độc lập, ch tuân theo pháp luật. Nguyên đơn đã tuân thủ đ ng trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Bị đơn đư c Tòa án triệu tập h p lệ để tiến hành giải quyết vụ án nhưng c đơn xin giải quyết v ng m t. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo thủ tục v ng m t của bị đơn.

- Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 53, 56, 57 luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, khoản 1 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 xử cho anh Thái Minh T đư c ly hôn chị Nguyễn Thị S; anh Thái Minh T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

{1} Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đư c quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Việc thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện của Tòa án là đ ng thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã triệu tập bị đơn h p lệ để tham gia phiên tòa nhưng bị đơn v ng m t và c đơn xin xét xử v ng m t. Tòa án tiến hành xét xử vụ án là đ ng quy định tại khoản 1 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

{2} Về tư cách người tham gia tố tụng: Tòa án xác định đ ng tư cách của người tham gia tố tụng gồm nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.

{3} Về tình cảm: Anh Thái Minh T và chị Nguyễn Thị S kết hôn với nhau ngày 15-4-1998. Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Y, thành phố Y, t nh Yên Bái. Trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu. Đây là hôn nhân h p pháp. Sau khi kết hôn anh T và chị S chung sống hạnh ph c đến năm 2003 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không h p nhau. Anh T và chị S đã sống ly thân từ năm 2004. Anh T xác định tình cảm không còn xin đư c ly hôn. Tại phiên tòa hôm nay chị S v ng m t nhưng trong quá trình giải quyết vụ án chị S cũng xác định tình cảm với anh T không còn, anh T xin ly hôn chị đồng ý. Qua xác minh tại nơi cư tr của anh T và chị S trong thời gian anh chị chung sống cũng xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh T và chị S là do tính tình không h p, anh chị đã sống ly thân từ năm 2004. Như vậy mâu thuẫn giữa anh T và chị S là trầm trọng. đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Xét yêu cầu xin ly hôn của anh T là c căn cứ, đư c chấp nhận. Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử anh T đư c ly hôn chị Sinh.

{4} Về con chung: Anh T và chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vấn đề này không đ t ra nên Hội Đồng xét xử không xem xét.

{5} Về tài sản chung: Không có

{6} Về nợ chung: Không có

{7} Về án phí: Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.

{8} Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo theo quy định tại điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng vào các Điều 53, 56, 57 luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, khoản 1 Điều 227, 273, 280 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

1- Về quan hệ hôn nhân xử: Anh Thái Minh T đư c ly hôn chị Nguyễn Thị S

2- Về án phí: Anh Thái Minh T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Nhưng đư c trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2013/04723 ngày 27-02-2018 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Yên. Anh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3- Quyền kháng cáo:

Anh Thái Minh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Chị Nguyễn Thị S đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án ho c niêm yết bản án.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ