- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thùy L và anh Lê Minh C"
- Tòa quyết gì? ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc H ội.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19 /2018/HNGĐ-ST Ngày: 29-8-2018 V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Lê Văn Hồng
Các Hội thẩm nhân dân : 1. Ông Trần Ngọc Châu .
2. Ông Đoàn Thân.
Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 29 tháng 8 năm 2018, tại Hội trư ờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số 49/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình” theo Quyết định đư a vụ án ra xét xử số 21/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018 giữa các đươ ng sự :
1. Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thùy L, sinh năm 1991.
Địa chỉ : Số nhà 08, đư ờng L, tk6, thị trấn HT, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt .
2. Bị đ ơn : Anh Lê Minh C, sinh năm 1985.
Địa chỉ : Số nhà 16, đư ờng L, tk6, thị trấn HT, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
:
Trong đơ n khởi kiện đề ngày 04/4/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơ n là chị Nguyễn Thùy L trình bày: Giữa nguyên đơ n và bị đơ n là anh Lê Minh C kết hôn tr ên cơ s ở tự ngu yện, đăng ký kết hôn tại U ỷ ban nhân dân thị trấn HT, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa ngày 06/5/2014. Cuộc sống vợ chồng h
òa thuận , hạnh phúc từ khi kết hôn đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thư ờng xuyên cãi chửi nhau. Do không chịu đựng đư ợc nên chị L và anh C đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2017 cho đế n nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị L đề nghị T òa án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Lê Minh C.
Về con c hung: Chị Nguyễn Thùy L khai, vợ chồng có một con chung, cháu tên là Lê Nguyễn Minh N, sinh ngày 14/3/2015. Chị L đề nghị , sau ly hôn anh Lê Minh C trực tiếp nuôi dư ỡng cháu N, chị L có nghĩa vụ cấp dư ỡng nuôi con chung cùng anh C mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đế n khi cháu N đủ 18 tuổi .
Về t ài sản: Chị Nguyễ n Thùy L không yêu cầu Tòa án giải quyết .
Tại bản khai ngày 03/6/2018 bị đ ơn là anh Lê Minh C trình bày: Anh và chị Nguyễn Thùy L tự nguyện t ìm hiểu v à kết hôn , đăng ký kết hôn tại Ủy b
an nhân dân thị trấ n HT, huyện HT ngày 06/5/2014. Cuộc sống vợ chồng
hạnh phúc từ khi kết hôn đế n tháng 06/2017 thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống , ngoài ra còn do phía gia đình bên vợ tham gia vào cuộc sống vợ chồng , làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơ n. Anh C và chị L sống ly thân từ tháng 06/2017 cho đế n nay. Nay chị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn anh C, anh không đồng ý v ì mâu thuẫn vợ chồng không phải đế n từ anh C.
Về con chung: Anh C khai anh v à chị L có một con chung với nhau, cháu tên là Lê Nguyễn Minh N, sinh ngày 14/3/2015. Hiện nay cháu N đang do anh C trực tiếp nuôi dư ỡng . Anh đồng ý trực tiếp nuôi dư ỡng cháu N và không yêu cầu chị L phải cấp dư ỡng nuôi con chung cùng anh. Hiện nay anh C đang làm nghề kiến trúc sư có thu nhậ p hàng tháng khoảng 19.000.000 đồng nên đủ điều kiện để nuôi dư ỡng cháu N.
Về t ài sản: Anh C không yêu cầu T òa án giải quyết.
Tại phi ên tòa vắng mặt anh C và chị L .
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng : Chị Nguyễn Thùy L có đơ n đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải nên thuộc trư ờng hợp không tiế n hành hòa giải đư ợc theo quy định tại khoản 4, Điều 207 Bộ luậ t tố tụng dân sự . Chị L có đơn đ ề nghị giải quyết vắng mặt, anh
C đã đư ợc triệu tập hợp lệ đ
ến lần thứ hai để tham gia phi
ên tòa nhưng v ẫn không có mặt tại phi ên tòa nên Hội đồng xé t xử quyết định xét xử vắng mặt
chị L và anh C là phù hợp với quy định tại
khoản 2, Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thùy L và anh Lê Minh C kết hôn trên cơ sở tự nguyện , có đăng ký kết hôn , như vậy là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đế n tháng 6 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống . Từ t háng 6/2017 chị L, anh C sống ly thân cho đế n nay, vợ chồng không còn quan tâm đế n nhau, chứng tỏ cuộc sống
đã thực sự trầm trọng, t ình cảm vợ chồng không c
òn, mụ c đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Vì vậy , giải quyết cho chị L đư ợc ly hôn anh C là phù hợp với quy định tại khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3]. Về con chung: Chị Nguyễn Thùy L và anh Lê Minh C thừa nhận vợ chồng có một con chung, cháu tên là Lê Nguyễn Minh N, sinh ngày 14/3/2015 nên đủ c ơ s ở khẳng định cháu N là con chung của chị L và anh C. Hiện nay cháu N đang ở với anh C, chị L đề nghị anh C trực tiếp nuôi dư ỡng , anh C đồng ý trực tiế p nuôi dư ỡng cháu N, vì vậy giao cháu N cho anh C trực tiếp nuôi dư ỡn g là phù hợp. Mặc d ù anh C không yêu cầu chị L phải cấp dư ỡng nuôi con chung. Tuy nhiên, Chị L tự nguy ện cấ p dư ỡng nuôi con chung cùng anh C mỗi tháng là 1.000.000 đồng , cần ghi nhận sự tự nguyện n ày của ch ị L.
[4]. Về t ài sản: Chị L và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
[5]. Về án phí: Chị Nguyễn Thùy L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dư ỡng định kỳ theo quy định của pháp luật .
Vì các lẽ tr ên,
B v
QUYẾT ĐỊNH :
Áp dụng khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82 , 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Điều 6; khoản 5, khoản 6 , Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc H ội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thùy L và anh Lê Minh C.
2. Về con chung: Công nhận chị Nguyễn Thùy L và anh Lê Minh C có một con chung, cháu tên là Lê Nguyễn Minh N, sinh ngày 14/3/2015. Giao cháu N cho anh C trực tiếp nuôi d ư ỡng . Ghi nhận sự tự nguyện của ch
ị L cấp dư ỡng nuôi con chung cùng anh C mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng ). Thời hạn cấp dư ỡng nuôi con chung tính từ tháng 8/2018 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi . Chị L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai đư ợc cản trở.
Kể từ khi anh C có đơn yêu c ầu thi h ành án phần cấp d ư ỡng nuôi con, nếu ch ưa thi hành án, chị L còn phải chịu th êm khoản tiền l ãi trên số tiền v à thời gian chưa thi hành án. Khoản tiền l ãi chậm thi h ành án đư ợc tính bằng 50% mức l
ãi suất giới hạn quy định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thùy L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th ẩm v ề hôn nhân và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm v ề cấp dư ỡng định kỳ nhưng đư ợc trừ vào số tiền t ạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộ p theo biên lai thu tiền số AA/2017/0000186 ngày 05/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Chị L còn phải nộp tiếp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Chị L và anh C có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương s ự ; - VKSND huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa (đã ký) Lê Văn Hồng |