- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!NINH!KIỀU!
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! ! QUẬN!NINH!KIỀU! THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2018/DSST Ngày: 15/3/2018 Vụ kiện: “T/c"hợp"đồng"vay"tài"sản” |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!NINH!KIỀU!
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:!
Thẩm"phán"–"Chủ"toạ"phiên"toà: Bà Võ!Bích!Hải
Các"Hội"thẩm"nhân"dân: 1. Ông Nguyễn!Văn!Minh
!2. Bà Phạm!Thị!Thiện.
Thư ký toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Huỳnh!Quốc!Sang.
Trong ngày 15 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Ninh Kiều xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 230/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 07 năm 2017 về việc tranh chấp “"Hợp"đồng"vay"tài"sản”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 116/2018/QĐST- DS ngày 26/02/2018, giữa:
Nguyên"đơn:!Ông!Huỳnh!Hoàng!L
Địa chỉ: 81P/4 KV2, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền bà Trần Thúy Phượng.
Bị"đơn: Ông Lâm!Việt!H
Địa chỉ: 299/4 Nguyễn Văn Linh, KV5, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
"Theo" đơn" khởi" kiện" và" bản" tự" khai" tại" Tòa" án" nguyên" đơn" ông" Huỳnh" Hoàng"L"trình"bày: Ngày 25/10/2016, ông Lâm Việt H và ông Huỳnh Hoàng L có lập biên nhận đối chiếu nợ và ghi nhận ông Lâm Việt H còn nợ ông Huỳnh Hoàng L số tiền là 100.000.000 đồng. Hai bên thỏa thuận lãi suất 3%/tháng và hẹn đến ngày 25/11/2016 sẽ trả lại số tiền trên. Tuy nhiên, đến nay phía ông H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ nên ông L yêu cầu giải quyết buộc ông Lâm Việt H hoàn trả cho ông L số tiền là 100.000.000 đồng và lãi vay phát sinh kể từ ngày 25/10/2016 cho đến khi Tòa xét xử.
Bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng không có mặt nên thuộc trường hợp hòa giải không được. Vì vậy, Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều đưa vụ án ra xét xử theo luật định.
Tại phiên tòa hôm nay:
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn bà Trần Thúy Phượng trình bày: Do quen biết nên ông Huỳnh Hoàng L nhiều lần cho ông Lâm Việt H mượn tiền cụ thể như:
+ Lần 1: 40.000.000 đồng.
+ Lần 2: 30.000.000 đồng.
+ Lần 3: 30.000.000 đồng
Đến ngày 25/10/2016, hai bên chốt nợ nên mới lập biên nhận ngày 25/10/2016 thể hiện ông H nợ ông L 100.000.000 đồng. Đề nghị tòa buộc ông H trả số tiền 100.000.000 đồng đã vay theo biên nhận ngày 25/10/2016 và lãi suất phát sinh theo luật định.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ, sau khi nghe các đương sự trình bày, sau khi thẩm tra công khai tại phiên tòa, sau khi thảo luận và nghị án. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét" về" quan" hệ" pháp" luật" tranh" chấp: Theo nội dung đơn kiện, ông Huỳnh Hoàng L cho rằng vào ngày 25/10/2016, ông có cho ông H vay 100.000.000 đồng hẹn đến ngày 25/11/2016 sẽ thanh toán số tiền trên nhưng ông H không thực hiện như cam kết nên phát sinh tranh chấp, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật đối với vụ án là“T/c hợp đồng vay tài sản”.
Xét"về"thủ"tục"tố"tụng: Ông Lâm Việt H được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng đều vắng mặt không rõ lý do. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông H.
[2]Xét"nội"dung"yêu"cầu"khởi"kiện"của"nguyên"đơn:
Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện nguyên đơn cung cấp chứng cứ là:
- Biên nhận ngày 25/10/2016, thể hiện nội dung ông Lâm Việt H có mượn của ông L số tiền là 100.000.000 đồng.
Quá trình giải quyết vụ kiện, Tòa án tiến hành tống đạt giấy triệu tập cho bị đơn nhưng bị đơn đi làm không có ở nhà, gia đình của bị đơn không đồng ý nhận thay. Do vậy, Tòa án tiến hành niêm yết thủ tục giải quyết vắng mặt bị đơn. Từ đó chứng minh, bị đơn biết việc khởi kiện của nguyên đơn nhưng vẫn không đến Tòa án theo giấy triệu tập.
Trước phiên tòa, đối chiếu lời khai của nguyên đơn với biên nhận nợ ngày 25/10/2016 là có cơ sở chấp nhận.
Từ các phân tích trên đủ căn cứ để buộc ông H phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng là phù hợp.
Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải trả lãi tính từ ngày lập biên nhận nợ ngày 25/10/2016 cho đến nay theo quy định của pháp luật. Nhận thấy, nguyên đơn cho rằng các bên có thỏa thuận miệng bị đơn mượn tiền hẹn đến ngày 25/11/2016 sẽ thanh toán với lãi suất 3%/tháng. Tuy nhiên, biên nhận nợ không thể hiện việc các bên thỏa thuận về thời hạn thanh toán nợ và lãi suất, ngoài biên nhận nợ ra thì nguyên đơn không cung cấp được chứng cứ nào khác nên xác định đây là hợp đồng vay không có thời hạn và không có lãi. Trong trường hợp này, yêu cầu tính lãi được tính là kể từ ngày nguyên đơn thông báo cho bị đơn biết trước thời gian đòi lại khoản tiền trên. Tuy nhiên, nguyên đơn không chứng minh được việc đã thông báo đòi nợ. Do xét xử vắng mặt bị đơn nên không xác định được thời gian nguyên đơn đã đòi nợ bị đơn nhưng bị đơn không thanh toán dẫn đến việc nguyên đơn khởi kiện. Do vậy, Hội đồng xét xử tính ngày bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ là ngày nguyên đơn có đơn khởi kiện tức ngày 23/5/2017 để tính lãi. Mức lãi chậm trả được tính theo lãi suất do Ngân hàng Nhà nước là 9%/năm, bằng 1,125%/tháng, thời gian từ ngày 23/5/2017 đến ngày xét xử 15/3/2018 là 09 tháng 20 ngày. Tổng số tiền lãi phải trả là 10.875.000 đồng.
Như vậy, tổng số tiền bị đơn phải trả cho nguyên đơn là 110.875.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận một phần nguyên đơn phải nộp án phí trên phần yêu cầu không được chấp nhận, cụ thể như sau: Thời gian nguyên đơn yêu cầu tính lãi từ ngày 25/11/2016 cho đến ngày xét xử 15/3/2018. Hội đồng xét xử tính lãi từ ngày 23/5/2017, khoảng thời gian nguyên đơn yêu cầu không được chấp nhận là từ ngày 25/11/2016 đến ngày 22/5/2017 là 05 tháng 27 ngày, lãi suất quá hạn được tính là 1,125%/tháng, cụ thể:
- 100.000.000 đồng x 05 tháng 27 ngày x 1,125% = 6.637.500 đồng
- 6.637.500 đồng x 5% = 351.875 đồng.
Nguyên đơn phải chịu là 351.875 đồng tiền án phí.
Bị đơn phải nộp án phí theo qui định.
Vì các lẽ trên,
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!NINH!KIỀU!
QUYẾT!ĐỊNH!
Áp!dụng:
- Điều 27, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 463, Điều 470 Bộ luật dân sự.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội
Tuyên!xử :
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn .
Buộc ông Lâm Việt H phải có trách nhiệm trả cho ông Huỳnh Hoàng L là 100.000.000 đồng và nợ lãi tính từ ngày 23/5/2017 đến ngày 15/3/2018 số tiền là 10.875.000 đồng. Tổng số tiền phải trả là 110.875.000 đồng .
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước qui định tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn phải chịu 5.543.000 đồng (tính tròn).
Nguyên đơn phải chịu 351.875 đồng, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.500.000 đồng theo biên lai thu số 003932 ngày 06/6/2017, nguyên đơn được nhận lại 2.148.125 đồng.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
!
TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!!
| Nơi nhận: ! - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND Q. Ninh Kiều;!! - THA Q. Ninh Kiều; - Các đương sự; !! - Lưu hồ sơ vụ án. ! | Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa! ! Võ!Bích!Hải |