- Tranh chấp gì? án dân sự — "Chị Nguyễn Thị Bạch T tranh chấp hợp đồng mua bán với bà Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Bạch T đối với bà Nguyễn Thị B và ng Vư ng Văn L về “Tranh chấp dân sự về hợp đồng mua bán”.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 428 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2018/DSST Ngày: 29-3-2018 V/v tranh chấp dân sự về hợp đồng mua bán. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tâm
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Đào
Bà Võ Thị Hồng Linh
- Th
phiên t a: Ông Trần Xuân Son - Thư ký T a án nhân dân huy n G Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đ i di n i n i m sát nh n d n huy n
ầu, t nh T y Ninh tham gia phiên t a: Bà Phạm Thị Kim Dân - Kiểm sát viên.
Ngày 2 tháng 3 năm 2018 tại Tr s T a án nhân dân huy n G Dầu t
c ng khai s th m v án th lý số 315/2017/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2017 về “Tranh chấp dân sự về hợp đồng mua bán”, theo Quyết định đưa v án ra t số 11/2018/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2018, gi a các đư ng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1 73. Địa chỉ: Tổ 34, ấp Đ, xã H, huy n G, tỉnh Tây Ninh.
2. đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1 67. Địa chỉ: ấp 3, B, huy n G, tỉnh Tây Ninh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Vư ng Văn L, sinh năm 1967. Địa chỉ: Cùng địa chỉ bị đ n.
Bà T và bà B có mặt, ng L vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn, bà Nguyễn Th ạch T tr nh bày: Bà T yêu cầu bà Nguyễn Thị B và ông Vư ng Văn L phải trả số tiền mua bán thức ăn gia súc c n nợ 176.323.000 đồng, kh ng yêu cầu tính l i suất. Ngoài ra bà kh ng có yêu cầu gì khác.
Từ năm 2014, bà có bán thức ăn gia súc cho bà B, lúc đầu thỏa thuận trả tiền mặt. Đến năm 2015 bà tiếp t c bán cho bà B nhiều lần với hình thức trả dần, qua các lần mua bán và trả tiền bà đều có ghi vào sổ bà B có ký tên, ngày 27-4-2015 hai bên gút nợ bà B c n nợ lại 208.323.000 đồng, bà B và ông in trả dần mỗi tháng 5.000.000 đồng, kể từ ngày gút nợ đến ngày 15-8-2017 bà B đ trả được số tiền 32.000.000 đồng, c n nợ lại 176.323.000 đồng bà có đ i nhiều lần nhưng đến nay vợ chồng bà B và ông L kh ng trả.
đơn, bà Nguyễn Th tr nh bày: Bà đồng ý trả cho bà T số tiền mua bán thức ăn gia súc c n nợ là 176.323.000 đồng.
Bà thống nhất như lời trình bà của bà T là đúng, bà bắt đầu mua thức ăn gia súc cám chăn nu i heo của bà T từ năm 2014. Đến ngày 27-4-2015 gút nợ bà c n nợ lại bà T số tiền 208.323.000 đồng, sau đó bà đ trả cho bà T được số tiền 32.000.000 đồng, c n nợ lại 176.323.000 đồng như bà T trình bày. Ngoài ra bà kh ng có yêu cầu gì khác.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, ông Vương Văn L: T a án tri u tập hợp l để thu thập chứng cứ và h a giải, nhưng ng L không đến và kh ng có ý kiến bằng văn bản g i cho T a án.
Tại phiên t a, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n G Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên t a phát biểu quan điểm:
- Th m phán, Hội đồng t , Thư ký phiên t a; vi c chấp hành của người tham gia tố t ng dân sự, kể từ khi th lý v án đến khi vào nghị án thực hi n đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng dân sự.
Đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Bạch T đối với bà Nguyễn Thị B và ng Vư ng Văn L về “Tranh chấp dân sự về hợp đồng mua bán”.
Buộc bà B và ông L phải trả cho bà T số tiền 176.323.000 đồng.
Ghi nhận bà T kh ng yêu cầu tính l i suất.
Buộc bà B và ông L phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố t ng: tại phiên t a người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ng L đ được tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Nên v án vẫn được tiến hành t theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về nội dung: Bà T yêu cầu bà B và ông L phải trả số tiền mua thức ăn gia súc c n nợ là 176.323.000 đồng, kh ng yêu cầu tính l i suất. Bà B thừa nhận nợ và đồng ý trả cho bà T số tiền trên, nhưng do ng L vắng mặt nên kh ng ghi nhận sự thỏa thuận gi a các bên được.
Đối với ng L đ tri u tập hợp l đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt kh ng có lý do. Qua thu thập chứng cứ đối với bà B là vợ ng L ác định, các lần T a tri u tập ông L thu thập chứng, h a giải và t bà có giao giấy tri u tập cho ông L, nhưng do ng L bận c ng vi c làm ăn nên kh ng đến được. Đối với số nợ mua thức ăn gia súc của bà T bà và ông L có gặp bà T thỏa thuận in trả dần mỗi tháng 5.000.000 đồng, đến ngày 15-8-2017 đ trả được 32.000.000 đồng. Hi n nay bà B và ông L vẫn c n sống chung nhà, bà B thừa nhận đây là nợ chung của vợ chồng và in trả dần mỗi tháng 3.000.000 đồng, nhưng bà T kh ng đồng ý. Nên cần buộc bà B và ông L phải có trách nhi m trả cho bà T số tiền 176.323.000 đồng là phù hợp theo quy định tại Điều 27 của Luật h n nhân và gia đình.
Từ nh ng nhận định trên t đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát là có căn cứ, nên chấp nhận.
Án phí: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật dân sự.
Buộc bà B và ông L phải chịu án phí s th m đối với số tiền được chấp nhận là 176.323.000 đồng 5% = 8.816.150 đồng.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 428, 438 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 27 Luật h n nhân và gia đình.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Bạch T đối với bà Nguyễn Thị B và ng Vư ng Văn L về “Tranh chấp dân sự về hợp đồng mua bán”.
Buộc bà Nguyễn Thị B và ông Vư ng Văn L phải trả cho bà Nguyễn Thị Bạch T số tiền 176.323.000 đồng (Một trăm bảy mư i sáu tri u ba trăm hai mư i ba ngàn đồng).
Ghi nhận bà T kh ng yêu cầu tính l i suất.
Kể từ ngày bà T có đ n yêu cầu thi hành án, nếu bà B và ông L kh ng chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng bà B và ông L c n phải trả cho bà T số tiền l i đối với số tiền chậm trả tư ng ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Án phí: Buộc bà B và ông L phải chịu 8.816.150 đồng (Tám tri u tám trăm mười sáu ngàn một trăm năm mư i đồng) tiền án phí s th m dân sự. Hoàn trả lại cho bà T 4.408.075 đồng (Bốn tri u bốn trăm l tám ngàn kh ng trăm bảy mư i lăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012832 ngày 30-11-2017 của Chi c c thi hành án dân sự huy n G Dầu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, báo cho các bên đư ng sự biết có quyền kháng cáo lên T a án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Riêng ng L vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp l .
| Nôi nhaän: - TAND tænh Taây Ninh; - VKSND tænh Taây Ninh; - C c THADS tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyeän Goø Daàu; - CCTHADS huyeän Goø Daàu; - Caùc ñöông söï; - Löu hồ s , tập án. | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA NGUYỄN VĂN TÂM |