vanban.org

Bản án 19/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai Tuyên án 07/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ và o khoả n 3 Điề u 26, khoản 1 Điề u 35, khoản 1 Điề u 39, Điề u 147, Điề u 161, điể m b khoả n 2 Điề u 227 của Bộ luật tố tụng dân sự , Điều 288, Điề u 289, Điề u 357, Điề u 463, Điề u 466 của Bộ luật dân sự , khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/U…

Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị V. Buộ c ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H phải có nghĩa vụ liên đớ i trả cho vợ chồ ng ông Lương Bì nh L và bà Phạm Thị V, số tiề n 250.000.000 đồ ng (Hai trăm năm mươi triệ u đồ ng ). Phầ n cụ thể của ông Bùi Đức Th và bà Ma… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị V - Bùi Đức Th + Mai Thị H"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ và o khoả n 3 Điề u 26, khoản 1 Điề u 35, khoản 1 Điề u 39, Điề u 147, Điề u 161, điể m b khoả n 2 Điề u 227 của Bộ luật tố tụng dân sự , Điều 288, Điề u 289, Điề u 357, Điề u 463, Điề u 466 của Bộ luật dân sự , khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/U…
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2018/DS-ST
Ngày 7-9-2018
V/v “Tranh chấp hợ p đồ ng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồn có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Hoàng Văn Ngân.

2. Bà: Lê Thị Đà o Dương.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nhâm Đì nh Mạ nh -Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Anh-Kiểm sát viên.

Ngày 7 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 39/2018/TLST-DS ngày 7 tháng 5 năm 2018, về việc “Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tà i sả n ”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/QĐST-DS ngày 9 tháng 8 năm 2018 và quyết định hoãn phiên tòa số 26/QĐST-DS ngà y 24 tháng 8 năm 2018. Giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị V, sinh năm 1972.

Đị a chỉ : Thôn S, xã V, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

2. Bị đơn: Ông Bùi Đức Th, sinh năm 1956.

Bà Mai Thị H, sinh năm 1964.

Đề u có địa chỉ: - Đường Đ, tổ 26B, phườ ng D, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

- Tiể u khu công nghiệ p B, phườ ng D, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lương Bì nh L, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Thôn S, xã V, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a ông Lương Bì nh L : Bà Phạm Thị V , sinh năm 1972.

Địa chỉ: Thôn S, xã V, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Theo văn bản ủy quyền ngày 10 tháng 5 năm 2018.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ghi ngà y 5 tháng 4 năm 2018, bản tự khai và tại phiên tòa bà Phạm Thị V trình bày:

Bà có quan hệ quen biết với ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H. Nên ngày 12 tháng 5 năm 2017, bà cho ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H vay số tiề n là 150.000.000 đồ ng (Mộ t trăm năm mươi triệ u đồ ng). Ngày 31 tháng 7 năm 2017, bà tiếp tục cho ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H vay số tiề n là 100.000.000 đồ ng (Mộ t trăm triệ u đồ ng ), lãi suất 6%/tháng, bà Mai Thị H viế t giấ y vay tiề n và ký người vay tiề n là ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H . Ngày 11 tháng 02 năm 2018, ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H viế t, ký giấ y nhậ n nợ số tiề n trên hẹn hết tháng 02 (Âm lị ch) năm 2018, hàng tháng trả số tiền 20.000.000 đồ ng (Hai mươi triệ u đồ ng)/tháng và lãi suấ t 1%/tháng. Bà nhiề u lầ n yêu cầ u ông Bùi Đức Th, bà Mai Thị H trả nhưng không trả . Nay bà yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t buộ c ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H phải trả số tiề n 250.000.000 đồ ng (Hai trăm năm mươi triệ u đồ ng), không tí nh lã i suấ t . Trong quá trì nh giả i quyế t vụ án, bà đề nghị Tòa án thu thậ p chứ ng cứ là chữ viế t, chữ ký của ông Bùi Đức Th và trưng cầ u giá m đị nh chữ viế t , chữ ký tại các giấy vay tiền của ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H vớ i chữ ký chữ viế t củ a ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H tại các tài liệu do Tò a á n thu thậ p đượ c.

Bị đơn ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H:

Trong quá trì nh giả i q uyế t vụ á n ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H vắ ng mặ t tại nơi cư trú, nên không là m việ c lấ y lờ i khai đượ c của ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H. Do vậ y, Tòa án đã tiến hành niêm yết công khai các văn bản tố tụng tại nơi cư trú của bị đơn , trụ sở Ủy ban nhân dân phườ ng D , thành phố L, tỉnh Lào Cai và tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai theo quy định pháp luật.

Ngườ i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Lương Bì nh L do ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n của ông Lương Bì nh L là bà Phạm Thị V trình bà y:

Ông Lương Bì nh L và bà Phạm Thị V là vợ chồ ng, khi bà Phạm Thị V cho ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H vay số tiề n 250.000.000 đồ ng (Hai trăm năm mươi triệ u đồ ng ) thì ông Lương Bì nh L không biế t, số tiề n nà y là tà i sả n chung củ a vợ chồ ng ông Lương Bì nh L và bà Phạm Thị V. Ông, bà đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H phải trả cho ông Lương Bình L và Phạm Thị V , số tiề n 250.000.000 đồ ng (Hai trăm năm mươi triệ u đồ ng), không tí nh lã i suấ t.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm Hội đồng xét xử, nghị án không có gì sai phạm.

Ý kiến quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử áp dụng Điều 288, Điề u 289, Điề u 357, Điề u 463, Điề u 466 của Bộ luậ t dân sự ; Điề u 147, Điề u 161, điể m b khoản 2 Điề u 227 của Bộ luật tố tụ ng dân sự , khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị V, buộ c ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H phải liên đới trả cho vợ chồng ông Lương Bì nh L và bà Phạm Thị V số tiề n là 250.000.000 đồ ng (Hai trăm năm mươi triệ u đồ ng), không tí nh lã i suấ t. Tuyên án phí, chi phí giá m đị nh chữ viế t, chữ ký và quyền kháng cáo cho các đương sự theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận đinh:

Về phần thủ tục tố tụng:

Bà Phạm Thị V khở i kiệ n ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H trả tiền tại các giấy vay tiền thuộc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy địn

h tạ i khoản 3 Điề u 26 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự . Ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H có nơi cư trú tạ i đường Đ, tổ 26B, phườ ng D, thành phố L, tỉnh Lào Cai và tiể u khu công nghiệ p B, phườ ng D, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Nên căn cứ điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự , Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai giải quyết là đúng thẩm quyền.

[1.2] Trong suố t quá trì nh giả i quyế t vụ á n, do ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H vắ ng mặ t tạ i nơi cư trú , Tòa án đã tiế n hà nh niêm yế t cô ng khai cá c văn bản tố tụng theo quy đị nh tạ i Điề u 179 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tiến hành triệu tập hợ p lệ đến lần thứ hai đố i vớ i bị đơn ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H để tham gia phiên tòa nhưng đều vắng mặt không lý do. Do vậy, Tòa án xét xử vắng mặt ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H theo quy định tại điể m b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nộ i dung:

Hội đồng xét xử nhận định: Bà Phạm Thị V khở i kiệ n yêu cầ u ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H phải trả số tiề n vay là 150.000.000 đồ ng (Mộ t trăm năm mươi triệ u đồ ng ) theo giấ y vay nợ ngà y 12 tháng 5 năm 2017 và số tiề n là 100.000.000 đồ ng (Mộ t trăm triệ u đồ ng) theo giấ y vay nợ ngà y 31 tháng 7 năm 2017, tổ ng cộ ng số tiề n là 250.000.000 đồ ng (Hai trăm năm mươi triệ u đồ ng ) theo giấ y nhậ n nợ ngày 11 tháng 02 năm 2018 là có căn cứ chấ p nhậ n. Bở i lẽ chữ viế t, chữ ký xác định ngườ i vay tiề n là của ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H tại các giấy vay tiền nêu trên đú ng vớ i bả n kế t luậ n giá m đị nh xác đị nh chữ viế t, chữ ký của ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H tại các tài liệu có chữ viết , chữ ký củ a ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H do Tò a á n thu thậ p và phù hợp với lờ i khai ngườ i là m chứ ng. Như vậ y, có căn cứ xác đị nh bà Phạm Thị V cho ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H vay số tiề n 250.000.000 đồ ng (Hai trăm năm mươi triệ u đồ ng).

Bà Phạm Thị V và ông Lương Bì nh L là vợ chồng quan hệ hôn nhân hợ p phá p. Bà Phạm Thị V cho ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H vay số tiề n là 250.000.000 đồ ng (Hai trăm năm mươi triệ u đồ ng ), ông Lương Bì nh L và bà Phạm Thị V xác định đó là tài sản chung của vợ chồng. Như vậ y, có căn cứ buộ c ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H phải có nghĩa vụ liên đới trả số tiền 250.000.000 đồ ng (Hai trăm năm mươi triệ u đồ ng) cho ông Lương Bì nh L và bà Phạm Thị V là phù hợp quy định pháp luật.

Về chi phí giá m đị nh và án phí: Buộc ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H phải chịu chi phí giá m đị nh chữ viế t, chữ ký và án phí dân sự sơ thẩ m theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ và o khoả n 3 Điề u 26, khoản 1 Điề u 35, khoản 1 Điề u 39, Điề u 147, Điề u 161, điể m b khoả n 2 Điề u 227 của Bộ luật tố tụng dân sự , Điều 288, Điề u 289, Điề u 357, Điề u 463, Điề u 466 của Bộ luật dân sự , khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị V.

Buộ c ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H phải có nghĩa vụ liên đớ i trả cho vợ chồ ng ông Lương Bì nh L và bà Phạm Thị V, số tiề n 250.000.000 đồ ng (Hai trăm năm mươi triệ u đồ ng ). Phầ n cụ thể của ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H, mỗ i ngườ i phả i trả cho vợ chồ ng ông Lương Bì nh L và bà Phạm Thị V, số tiề n là 125.000.000 đồ ng (Mộ t trăm hai mươi năm triệ u đồ ng).

KÓ tõ ngµy bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành xong khoản tiền vay và khoả n tiề n hoà n trả phải thi hành án, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả, theo mức lãi suất tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về án phí, chi phí giá m đị nh:

Về chi phí giá m đị nh: Buộ c ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H phải liên đới hoàn trả chovợ chồ ngông Lương Bì nh L và bà Phạm Thị V chi phí giá m đị nh do bà Phạm Thị V đã nộ p, số tiề n là 4.000.000 đồ ng (Bố n triệ u đồ ng), phầ n cụ thể của ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H, mỗ i ngườ i phả ihoàn trả chi phí giá m đị nh, số tiề n là 2.000.000 đồ ng (Hai triệ u đồ ng).

Về á n phí: Buộ c ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H, mỗ i ngườ i phả i chị u tiề n án phí dân sự sơ thẩm, số tiề n là 6.250.000 đồ ng (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồ ng).

Bà Phạm Thị V và ông Lương Bì nh L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn lại cho bà Phạm Thị V, số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.250.000 đồ ng (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005109 ngày 7 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.

Các đương sự bà Phạm Thị V và ông Lương Bì nh L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Các đương sự ông Bùi Đức Th và bà Mai Thị H vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yế t bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ