- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tín dụng"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2018/DS-ST Ngày: 22 - 6 -2018 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNHPHỐ HẢIPHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Sự
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Doãn Văn Sáng,
2. Ông Hoàng Đắc Hân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Mến, Thư ký Tòa án nhân dân huyện T.
- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n huy n Th y Nguyên thành ph H i Phòng tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Hà - i m sát viên.
Ngày 22 tháng 6 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 106/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2018/QĐXX-ST ngày 20 tháng 4 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 39/2018/QĐST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T; địa chỉ: Tầng 2 Tòa nhà Ree, số 9 đường Đoàn Văn B, Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L; địa chỉ: 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (Văn bản ủy quyền số 230/UQ-QTRR.17 ngày 12/6/2017 và số 14/UQTT-QTRR.17 ngày 22/3/2017 của Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T). Có mặt.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H; địa chỉ: Thôn 1, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa nguyên đơn là Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T do người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 31 tháng 3 năm 2015, chị Nguyễn Thị H có ký với Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T (viết tắt là VPB FC) Hợp đồng tín dụng số 20150331-133003-0001với VPB FC đ vay số tiền 29.800.000đ (Hai mươi chín triệu tám trăm nghìn) đồng, thời hạn vay là 30 tháng, lãi suất vay 2.91%/tháng; mục đích vay là tiêu dùng tín chấp (mua xe máy), phương thức cho vay là trả góp gốc và lãi hàng tháng. Sau khi ký kết hợp đồng VPB FC đã thực hiện việc giải ngân đầy đủ số tiền nói trên cho chị Nguyễn Thị H, quá trình thực hiện Hợp đồng vay từ ngày giải ngân đến ngày 12 tháng 6 năm 2017 chị Nguyễn Thị H đã trả được 10.535.000 đồng (trong đó trả nợ gốc là 4.725.345 đồng, trả lãi là 5.709.655 đồng), đến ngày 29 tháng 12 năm 2015 chị Hải không trả nợ cho VPB FC. Do chị Nguyễn Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hàng tháng như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và tính đến ngày 07/6/2017 chị Hải còn nợ VPB FC tổng số tiền là 34.219.798 đồng (trong đó 24.974.655 đồng, nợ lãi là 9.245.143 đồng), vì vậy Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chị Nguyễn Thị H phải trả cho VPB FC toàn bộ số tiền gốc và lãi một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn trong vụ án là chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn 1, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ xác định đến nay chị Hải vẫn thường xuyên sinh sống và làm việc bình thường tại địa chỉ nói trên chưa cắt khẩu, chuy n khẩu đi nơi khác, song chị Hải cố tình trốn tránh không hợp tác, gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án. Do đó, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về việc ki m tra giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử chị Nguyễn Thị H đã biết nhưng đến ngày mở phiên tòa lần thứ hai chị Nguyễn Thị H vẫn không có mặt và không có ý kiến trình bày về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T.
Tại phiên tòa i m sát viên phát bi u ý kiến về việc tuân theo pháp luật và về việc giải quyết vụ án như sau: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng quy định của pháp luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị án; Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật k từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị án; bị đơn là chị Nguyễn Thị H chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật k từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị án. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147 và khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 275, 280, 357, 463, 466, 468 và Điều 688 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 và 95 của Luật các Tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T, chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn là chị Nguyễn Thị H có nơi cư trú tại thôn 1, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng hiện nay chị Hải vẫn thường xuyên sinh sống tại địa chỉ nói trên. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định đ chị Nguyễn Thị H có mặt tại Tòa án trình bày ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T nhưng chị Nguyễn Thị H vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là chị Nguyễn Thị H.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Chị Nguyễn Thị H ký Hợp đồng tín dụng số 20150331-133003-0001 với Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T mục đích vay là tiêu dùng tín chấp. Vì vậy tranh chấp giữa Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T và chị Nguyễn Thị H là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng; bị đơn là chị Nguyễn Thị H có nơi cư trú tại thôn 1, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng nên thuộc thẩm quyền giải quyết vụ án của Tòa án nhân dân huyện T, thành phố Hải Phòng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Nguyên đơn là Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T yêu cầu chị Nguyễn Thị H phải thanh toán trả toàn bộ số tiền nợ còn nợ là 34.219.798 đồng (trong đó 24.974.655 đồng, nợ lãi là 9.245.143 đồng). Bị đơn là chị Nguyễn Thị H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng đến ngày mở phiên tòa lần thứ hai chị Hải vẫn không có ý kiến trình bày quan đi m của mình đối với yêu cầu khởi kiện của VPB FC ; Căn cứ vào Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20150331-133003-0001đã ký giữa VPB FC và chị Nguyễn Thị H, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được công bố tại phiên tòa đã đủ cơ sở đ xác định chị Nguyễn Thị H đã vay của VPB FC số tiền là 29.800.000 đồng, thời hạn vay là 30 tháng , với mục đích vay tiêu dùng. Xét hợp đồng tín dụng được ký kết giữa chị Hải và người đại diện VPB FC là hợp đồng được giao kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, nội dung và hình thức của hợp đồng không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định của pháp luật. Quá trình thực hiện hợp đồng VPB FC đã giải ngân đủ số tiền vay cho chị Nguyễn Thị H. Trong quá trình vay, chị Nguyễn Thị H mới thanh toán trả cho VPB FC số tiền là 10.535.000 đồng, trong đó nợ gốc là 4.825.345 đồng, nợ lãi là 5.709.655đồng. Từ ngày 29 tháng 12 năm 2015 đến nay chị Hải không trả cho VPB FC bất kỳ khoản tiền nợ gốc và nợ lãi nào. Như vậy, chị Nguyễn Thị H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho VPB FC theo nội dung đã thỏa thuận như trong hợp đồng, cụ th là không thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ gốc và nợ lãi đến hạn. Vì vậy, căn cứ Điều 275, 280, 357, 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của VPB FC, buộc chị Nguyễn Thị H phải thanh toán trả toàn bộ số tiền là 34.219.798 đồng, trong đó 24.974.655 đồng, nợ lãi là 9.245.143 đồng và tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc k từ ngày 23/6/2018 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận, chị Nguyễn Thị H phải thanh toán trả số tiền còn nợ một lần ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về án phí sơ thẩm:
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị đơn là chị Nguyễn Thị H phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại VPB FC số tiền tạm ứng án phí 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải Phòng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147 và khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 275, 280, 357, 463, 466, 468 và Điều 688 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 và 95 của Luật các Tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Xử;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T buộc bị đơn chị Nguyễn Thị H phải thanh toán trả toàn bộ số tiền còn nợ là 34.219.798 đồng, trong đó 24.974.655 đồng, nợ lãi là 9.245.143 đồng.
từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm chị Nguyễn Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải nộp 1. 710.000đ (Một triệu bảy trăm mười nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T số tiền tạm ứng án phí 800.000 đồng (Tám trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005870 ngày 19/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải Phòng.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày k từ ngày tuyên án
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết công khai.
Về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND thành phố Hải Phòng;
- V SND huyện Thuỷ Nguyên;
- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Lê Thị Sự Mẫu số 52 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TÒA ÁN NHÂN DÂN.............(1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số:(2)........../........../.......... Ngày:(3) ..........-..........-................ V/v tranh chấp(4)..........................
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN (5)..............................
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(6) Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………….…………….. Thẩm phán: Ông (Bà) ............................................................................................. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông (Bà).............................................................................................................. 2. Ông (Bà).............................................................................................................. 3. Ông (Bà)..............................................................................................................
- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………..……….(7)
- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n(8)....................... tham gia phiên toà: Ông (Bà)...........................................................- i m sát viên. Trong các ngày........ tháng........ năm........(9) tại ................................................... xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án thụ lý số:.........../.........../TLST-..........(11) ngày........ tháng........ năm........ về tranh chấp....................................................(12) theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:................./................/QĐXX-ST ngày........ tháng........ năm........ giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn:(13).................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:(14)...................................................... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:(15).............................. 2. Bị đơn: (16) ......................................................................................................... Người đại diện hợp pháp của bị đơn:(17) .............................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:(18) ...................................... 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (có yêu cầu độc lập, tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc tham gia tố tụng với bên bị đơn):(19).................................. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20) .......... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(21)................................................................................................................. 4. Người làm chứng(22) .......................................................................................... 5. Người giám định:(23).......................................................................................... 6. Người phiên dịch:(24).........................................................................................
NỘI DUNG VỤ ÁN: (25)
................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(26)
............................................................................................................................ [2] ............................................................................................................................ [3] ............................................................................................................................ Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào…………(27) ....................................................................................... (28): ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. (2 9) Hướng dẫn sử dụng mẫu s 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ th về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/ DTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, đ ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại đi m (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại đi m (1). (8) Nếu có Viện ki m sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại đi m (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện ki m sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “ DTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại đi m (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ th bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại đi m (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại đi m (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại đi m (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện ki m sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.
(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp
dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa đ phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) đ chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện đ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện ki m sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật đ ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án đ gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện ki m sát thì ghi như sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM ThẨm phán - ChỦ tỌA phiên toà (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |