vanban.org

Bản án 19/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng pháp luật tr…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN CHÂU TH ÀNH
TỈNH KI ÊN GIANG
--------------
Bản án số : 19/2017/DS-ST
Ngày: 03/8/2017
V/v: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nh ư ợng
quyền sử dụng đất
”.
NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU TH ÀNH, TỈNH KI ÊN GIANG.

- Thµnh phÇn Héi đång xÐt xö sơ thẩm gåm cã:

- Thẩm phán – Chủ tọa phi ên tòa: Ông Danh Pì Sách.

- Các Hội thẩm nhân dâ n:

1. Ông Vũ Văn Hợp ;

2. Ông Nguyễn Văn Kiệt .

- Thư ký phiên toà: Ông Lý Văn Toán

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Trang Minh Tú - Kiểm sát vi ên.

Trong ngày 03 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở T

òa án nhân dân huyện Châu Th ành, tỉnh Ki ên Giang xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 117/2016/TLST-DS, ngµy 29 tháng 6 năm 2016, về việ c: " Tranh chấp hợp đồng chuyển nh

ư ợng quyền sử đất ". Theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số:

24/2017/QĐXX- ST, ngày 17 tháng 7 năm 2017, giữa các đ ương s ự:

1. Nguyên đơn: Ông Danh Ch, sinh năm; 1940; Bà Thị M , sinh năm: 1961.

Địa chỉ: Khu phố M T , Thị trấn M , huyện Châu Th ành, tỉnh Ki ên Giang.

2. Bị đ ơn: Bà Thị X , sinh năm: 1956; Bà Thị Q , sinh năm: 1964; Bà Thị Đ, sinh năm: 1974; Ông Danh C, sinh năm: 1963.

Địa chỉ: Khu phố M T , Thị trấn M

, huyện Châu Th ành, tỉnh Ki ên Giang.

Ngư ời đại diện hợp pháp của ông Danh C v

à Thị Đ có b à Thị X theo giấy ủy quyền ng ày 07/7/2016 tại Văn ph òng công chứng Mi nh Lương .

3. Ngư ời có quyền lợi v

à nghĩa vụ li ên quan:

- Ông Danh V, sinh năm: 1973;

- Bà Thị E , sinh năm: 1954 đã chết không có chồng con theo bi ên bản xác minh ngày 14/02/2017;

- Anh Danh L, sinh năm: 1989;

- Chị Thị T , sinh năm: 1995.

Địa c hỉ: Khu phố M T , Thị trấn M , huyện Châu Th ành, tỉnh Ki ên Giang.

Ngư ời đại diện hợp pháp của ông Danh V có b

à Thị X theo văn bản ủy quyền ngày 24/02/2017 tại UBND thị trấn Minh L ương.

Ngư ời đại diện hợp pháp của anh Danh L v

à chị Thị T có b à Thị M theo văn bản ủy qu yền ng ày 08/7/2016 tại Văn ph òng công chứng Minh L ương.

4. Ngư ời phi ên dịch : Ông Danh Cư ờng .

Địa chỉ: Hiện đang công tác và giảng dạy tại Tr ư ờng cao đẳng s ư ph ạm tỉnh Ki ên Giang khoa dân tộc họ c.

(Bà M, ông Ch, bà Xương, bà Q, bà Đ, ông C, ông V và ngư ờ i phiên dịch đều có mặt tại phi ên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn ông Danh Ch, bà Thị M cùng là đại diện theo ủy quyền của

ngư ời có quyền lợi & nghĩa vụ li

ên quan anh Danh L, chị Thị T trình bày: Vào khoảng tháng 4 năm 1993 vợ chồng ông bà có cố đất c ho ông Danh H là cha ruột b à Thị X, Thị Q , Danh C, Danh V, Thị Đ v à Thị E , diện tích đất khoảng

2,5 công tầm 3m, vị trí đất tại k hu phố M T, thị trấn M , huyện Châu Th ành, tỉnh Ki ên Giang, cố với 100 giạ lúa, hai bên có làm giấy tay ngày 22/4/1993. Sau khi nhận lúa thì vợ chồng ông bà giao đất cho ông Danh H canh tác, thời điểm đó đất của vợ chồng ông

bà chưa đư ợc cấp giấy chứng nhận QSD đất. Đến ng

ày 15/7/1993 ông bà đư ợc U BND huyện Châu Thành cấp giấy chứng nhận

QSD đất b ìa trắng thửa đất số 140, tờ bản đ

ồ số 4, diện tích 3.482m2 cho ông Danh Ch đứng t ên, nguồn gốc l à do tập đo àn xét cấp cho cá nhân ông Danh Ch. Từ đó đến nay ông Ch không có đi đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận QSD đất mới . Đến khoảng tháng 5 năm 1995 , do gia đình khó khăn vợ chồng ông bà có đến nh à ông H để y êu cầu đ ư ợc chuộc phần đất tr

ên để bán cho ông Chi êm P (ở xó m Bà Hội) v à đư ợc ông Danh H đồng ý cho chuộc , nhưng khi ông P đong lúa cho vợ chồng ông bà thì ông P lấy táu nhỏ n ên vợ chồng ông bà không đồng ý v à bỏ về, ông bà không bán đất cho ông P nữa. Sau đó, vợ chồng ông

bà mới k êu ông Danh H mua lại phần đất n ày và ông H đồng ý, ông b à yêu cầu ông H đưa thêm cho v ợ chồng ông bà số 3,5 (ba phẩy năm) chỉ v àng 24k cộng với 100 giạ lúa cố đất tr

ư ớc đó . Lúc đó ông Danh H không có vàng nên ông H mư ợn c ủa b à thị Q (là con gái ông H) để đ ưa cho v ợ chồng ông bà. Sau khi nhận đủ số v

àng thì vợ chồng ông bà giao giấy chứng nhận QSD đất (giấy trắng) cho b

à Q cất giữ. Lúc đó ông Danh H có làm giấy bán đất cho ông bà ký nhưng do là ch ỗ quen biết n ên ông bà nói không cần ký đâu và ông H cũng không có ý kiến g ì. Kể từ đó đến nay vợ chồng ông

bà giao giấy chứng nhận QSD đất cho ông H giữ v à giao diện tích đất cho ông Danh H canh tác không có tranh chấp cũng nh ư không có đ ến để xin lấy lại diện tích đất

của ông b à. Đến giữa năm 2016 thì ông bà mới đến gặp các con của ông H

để y êu cầu xin lấy lại diện tích đất tr ên và ông bà đồng ý ho àn trả lại số v àng và lúa đã nhận tr ư ớc đó của ông H nhưng các con c ủa ông H không đồng ý nên xảy ra tranh chấp. Ông Ch , bà M xác nhận sau khi bán đất cho ông H thì gia đình bà đã đi làm ăn trên thành phố Hồ Chí Minh.

Do hiện nay các con đã lớn không có đất canh tác n ên ông bà yêu cầu hủy hợp

đồng chuyển nh ư ợng QSD đất (bằng miệng) giữa

vợ chồng ông bà với ông Danh H vào năm 1995. Ông Ch, bà M yêu cầu các con của ông Danh H gồm: Thị X, Thị Q,

2 Thị Đ, Danh C, Danh V cho ông bà xin lấy lại diện tích đất 3.263m

(đo đạc thực tế

) mà ông bà đã bán cho ông H đồng thời ông bà đồng ý trả lại số v

àng là 3,5 chỉ v àng 24k và 100 giạ m à ông bà đã nhận của ông Danh H và chấp nhận bồi th ư ờng 3 ,5 chỉ vằng 24k do hủy hợp đồng.

Đối với y êu cầu phản tố của ông

Danh C, bà Thị X, Thị Đ yêu cầu T òa án công nhận h ợp đồng chuyển nh

ư ợng QSD đất ( bằ ng miệng) giữa ông Danh H với vợ chồng ông b à thì ông bà không thống nhất.

- Bị đ ơn bà Thị X cũng l à ngư ời đại diện theo ủy quyền của

bị đ ơn Danh C , Thị Đ và ngư ời có quyền lợi v

à nghĩa vụ li ên quan ông Danh V trình bày: Vào năm 1993 bà không nhớ ng ày tháng cụ thể, vợ chồng ông Danh Ch

, bà Thị M có kêu cha củ a bà

2 là ông Danh H cố diện tích đất 2,5 công tầm 3m (đo đạc thực tế 3.263m

), vị trí đất tại khu phố M (nay là M T), thị trấn M , huyện Châu Th ành, tỉnh Ki ên Giang, với số lúa là 100 giạ, có làm giấy tay đề ngày 22/4/1993, do ông Trần Văn T (tự T ) viết. Đến khoảng th áng 5 năm 1995 vợ chồng ông Ch, b à M đến nh à ông Danh H xin yêu cầu đ ư ợc chuộc phần đất tr

ên để bán cho ông Chiêm P (ở xóm B à Hội) v à ông H cũng đồng ý cho chuộc. Khi bán đất cho ông P th ì ông P lấy táu nhỏ đ ể đong lúa n ên vợ chồng ông Ch, b à M không bán cho ông P nữa. Sau đó, vợ chồng ông Ch

, bà M mới kêu cha bà là ông Danh H mua phần đất n ày. Ông Ch, bà M yêu cầu cha b à đưa thêm cho ông Ch, bà M 3,5 chỉ v àng nữa cộng với

100 giạ lúa tr ư ớc đó, ông H thống nhất với y êu cầu của vợ chồng ông Ch

. Sau khi nhận v àng thì vợ chồng ông Ch, b à M đem

2 giấy CN QSD đất b ìa trắng, thửa đất số 140, tờ bản đồ số 4, diện tích 3.482m

3m (đo

2 đạc thực tế 3.263m

) cho cha bà cất giữ, lúc đó có l àm giấy tay mua bán nh ưng ông Ch nói khỏi ký đâu khi n ào sang tên thì ký luôn. Bà X xác định ông H và vợ t ên là bà Thị N (chết năm 2007) có tổng cộng 06 ng ư ời c on chung gồm: 1/ Thị E (đã chết ); 2/ Thị X; 3/ Thị Q; 4/ Danh C; 5/ Danh V ; 6/ Thị Đ .

Kể từ đó đến năm 2007

phần đất n ày do cha bà là ông Danh H cùng chị b à là Thị E (chết năm 2014) canh tác, sau khi ông H chết th ì phần đất tr ên do Thị X và Thị E canh tác, sau khi Thị E chết th ì phần đất tr ên do bà Thị X trực tiếp canh tác. Theo bà X lý do từ đó đến nay ông H không sang tên đư ợc l à do sau khi bán đất th ì vợ chồng ông Ch, bà M đã bỏ địa ph ương đi làm ở đâu không biết ch ỉ đến giữa năm 2016 th ì ông Ch, bà M về nh à và tranh chấp với anh chị em của b

à.

Nay vợ chồng ông Ch , bà M xin hủy hợp đồng chuyển nh

ư ợng QSD đất (bằng miệng) giữa ông Ch, bà M với cha b à là ông Danh H vào năm 1995 để lấy lại diện tích đất đ ã bán đồng thời xin trả lại 100

giạ lúa v à 07 chỉ v àng 24k (3,5 chỉ v àng đã nhận tr ư ớc đó v à 3,5 chỉ v àng lỗi do hủy hợp đồng) th

ì bà không thống nhất. Đồng thời b à X, bà Đ, ông C có yêu cầu phản tố y êu cầu T òa án công nhận hợp đồng chuyển nh ư ợng QSD đất giữa ông H với ông Ch, b

à M.

- Bị đ ơn bà Th ị Q trình bày: Vào khoảng tháng 4 năm 1993 vợ chồng ông Danh Ch, bà Thị M có cố đất cho cha b à là ông Danh H diện tích l à 2,5 công tâm 03 mét

2 (đo đạc thực tế 3.263m

) bằng 100 g iạ lúa, b à là ngư ời trực tiếp đong lúa cho ông Ch, bà M, hai bên có làm giấy tay đề ng ày 22/4/1993. Đến khoảng tháng 4, thán g 5 năm 1995 vợ chồng ông Ch , bà M có đến gặp cha b à xin chuộc lại diện tích

đất cố tr ên để bán cho ông Chiêm P, cha bà cũng đồng ý cho chuộc. Nh ưng do ông Chiêm P đong lúa thì lấy táu nhỏ n ên vợ chồng ông Ch, b à M không bán đất cho ông Ph nữa và qua kêu cha bà mua. Ông Ch, bà M yêu cầu ông H đưa thêm 3,5 ch ỉ v àng 24k cộng với 100 giạ lúa tr ư ớc đó th ì ông Ch, bà M đồn g ý bán đất cho ôn g H. Sau khi hai bên thống nhất giá mua th ì ông H đưa cho v ợ chồng ông Ch , bà Mơ 3,5 ch ỉ v àng 24k. Do ông H không có vàng đưa nên bà cho ông H mư ợn 3 ,5 chỉ v àng 24k để đ ưa cho bà M, ông Ch và bà là ngư ời trực tiếp đ

ưa vàng cho ông Ch, bà M. Ông Ch, bà M cũ ng đã giao giấy chứng nhận QSD đất b

ìa trắng , thửa đất 140, b àn đồ 4 , diện tích đất 3.482m2 cho bà, sau này bà đem giao cho ông H giữ. L úc đó ông H cũ ng có viết giấy tay cho ông Ch, bà M ký tên nhưng ông Ch, bà M nói không cần ký đâu khi nào sang tên thì ký luôn. Bà Thị Q xác định ông H có tổng cộng 06 ngư ời con chung gồm: 1/ Thị E (đã chết ); 2/ Thị X; 3/ Thị Q; 4/ Danh C; 5/ Danh V ; 6/ Thị Đ, c òn mẹ b à là bà Thị N đã chết năm 2007.

Đối với số v àng 3,5 chỉ v àng mà bà Q cho ông Danh H mư ợn v ào năm 1995 đưa cho ông Ch, bà M thì bà Q không yêu cầu v à cũng không có tranh chấp đối với số vàng này. Phần đất tranh chấp n ày từ đó đến nay do cha bà và chị b à là Thị E cùng Thị X trực tiếp canh tác không có ai tranh chấp.

Nay vợ chồng ông Danh Ch , bà Thị M yêu cầu h ủy hợp đồng chuyển nh

ư ợng QSD đất ( bằng miện g) giữa cha b à là ông Danh H với ông Danh Ch, b à Thị M để lấy lại diện tích đất đ ã chuyển nh ư ợng th ì bà không có ý kiến. Nh ưng đ ối với phần của b

à đư ợc h ư ởng thừa kế của cha b

à thì bà không có yêu cầu v à cũng kh ông có tranh chấp, b à thống nhất để lại cho các anh chị em b

à và bà xin đư ợc từ chối nhận di sản thừa kế của cha b à là ông Danh H.

+ Ý kiến phát biểu của Vị đại diện viện kiểm sát:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Đúng theo quy định c

ủa pháp luật nh ưng th ời hạn chuẩn bị xét xử đ

ã vi phạm Điều 203 BLTTDS.

- Việc tuân thủ pháp luật của HĐXX: Tại phi

ên tòa hôm nay HĐXX đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phi

ên tòa sơ th ẩm nh ư: Nguyên tắc xét xử, sự có mặt của t

hành viên HĐXX và thư k ý phiên tòa, các bư ớc tiến h ành thủ tục phi ên tòa;

- Việc chấp h ành pháp luật của ng ư ời tham gia tố tụng;

- Đối với đ ương s ự: Đ ã thực hiện đúng theo quy địnhc của pháp luật.

+ Quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX bác y

êu cầu kh ởi kiện của nguyên đơn v ề việc hủy

hợp đồng chuyển nh

ư ợng QSD đất ( bằng miệng); Chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đ

ơn Th ị X, Thị Đ , Danh C yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nh ư ợng QSD đất giữa ông Danh H với ông Danh Ch

, bà Thị M .

Xét về kiến nghị của vị đạ

i diện Viện kiểm sát nh ư sau:

- Thời hạn chuẩn bị xét xử vi phạm Điều 203 BLTTDS: Do vụ án tranh chấp có

tính phức tạp, cần có nhiều thời gian xác minh, thẩm tra. Do đó vụ kiện bị kéo d

ài thời gian, vi phạm thời hạn xét xử, vấn đề n

ày HĐXX sẽ khắc phục.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] - Yêu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn ông Danh Ch, bà Thị M thực hiện quyền khởi kiện th eo quy định tại khoản 3 Điều 26

, điểm a khoản 1 Điều 3 5, điểm a khoản 1 Điều 3 9 Bộ luật tố tụng dân sự l

à thuộc thẩm quyền của T

òa án nhân dân nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Ki ên Giang.

[2] - Về quan hệ pháp luật tranh chấp

, nguyên đơn ông Danh Ch, bà Th ị M khởi kiện y êu cầu Tòa án giải quyết Hủy hợp đồng

chuyển nh ư ợng quyền sử dụng

đất (giao dịch bằng miệng) giữa vợ chồng

ông Ch, bà M với ông Danh H (chết) nên quan hệ pháp luật tranh chấp đ ư ợc xác định trong vụ án l à “Tranh chấp hợp đồng dân sự về việc chuyển nh ư ợng quyền sử dụng

đất ” theo quy định tại Điều 697 Bộ luật dân sự năm 2005.

[3] - Về nội dung vụ án

: Trong suốt quá trình giả i quyết vụ án cũng nh

ư t ại phi ên tòa hôm nay các đương s ự đều thừa nhận nh ư sau: V ào năm 1995 ông Danh Ch, bà Thị M có chuyển nh ư ợng cho ông Danh H diện tích 2,5 công tầm 3m thửa đất số 140, bàn đồ 4, đất đã đư ợc UBND huyện Châu Th ành cấp giấy chứng nhận Q

SD đất (b ìa trắng) ng ày 15/7/1993, vị trí đất tại khu phố M (nay là M T), thị trấn M , huyện Châu Thành, tỉnh Ki ên Giang với gi á chuyển nh ư ợng l à 100 giạ lúa v à 3,5 chỉ v àng 24k.

2 Diện tích đo đạc thực tế 3.263m

, có vị trí các cạnh từ 1 -2-3-4-1, cụ thể: Cạn h 1-2 = 107,7m giáp đất Danh Ha ; Cạnh 2 -3 = 29,3m giáp kênh thủy lợi; Cạnh 3

-4 = 107,7m giáp Trần Thị L ; Cạn h 4-1 = 31,3 giáp đất Danh C , theo biên bản thẩm định tại chỗ ngày 08/9/2016 của T òa án nhân dân huyện Châu Th ành, tỉnh Ki ên Giang. Việc chuyển nh ư ợ ng chỉ thỏa thuận bằng miệng, không có l

àm giấy tờ hay hợp đồng chuyển nh ư ợng.

Nay nguyên đơn ông Danh Ch, bà Th ị M yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nh

ư ợng đất (bằng miệng) giữa vợ chồng

ông bà với ông Danh H . Vợ chồng ông b à yêu cầu các con của ông Danh H l à bà Thị X, b à Thị Q, b à Thị Đ, ông Danh C, ông Danh V cho ông bà lấy lại phần đất đ

ã bán để canh tác , ông bà đồng ý trả lại số v

àng là 3,5 chỉ vàng 24k và 100 giạ m à ông bà đã nhận của ông Dan h H, ông Ch, bà M chấp nhận bồi thư ờng 3 ,5 chỉ v àng 24k nữa do hủ y hợp đồng.

Còn các con ông Danh H là Thị X, bà Thị Đ, ông Danh C, ông Danh V không đồng ý với y êu cầu của ông Danh Ch, b à Thị M, chỉ có b à Thị Q không có ý kiến v à cũng không có tranh chấp. Đồng thời bà Thị X, ông Danh C, b à Thị Đ có yêu cầu phản tố y êu cầu T òa án công nhận hợp đồng chuyển nh

ư ợng QSD đất (bằng miệng) giữa ông Danh H (chết) với ông Danh Ch, b à M đối với diện tích đất n êu trên.

Xét yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nh

ư ợng quyền sử dụng

đất (bằng miệng)

của ông Danh Ch, bà Thị M đư ợc thực giữa vợ

chồng ông b à với ông Danh H vào năm 1995 là không có căn cứ chấp nhận

. Bởi lẽ, tại tiểu mục 2.3, mục 2

của Nghị quyết s ố: 02/2004/NQ-HĐTP, ngày 10/8/2004 của Hội đồng thẩm phán T

òa án nhân dân tối cao quy định việc giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nh

ư ợng quyền sử dụng đất đư ợc xác lập từ sau ng

ày 15/10/1993 quy định nh ư sau:

“ a) Điều kiện công nhận hợp đồng chuyển nh

ư ợng quyền sự dụng đất…

a.1 Ngư ời tham gia giao kết hợp đồng chuyển nh

ư ợng quyền sử dụng đất có năng lực h ành vi dân sự;

a.2 Ngư ời tham gia giao kết hợp đồng chuyển nh

ư ợng quyền sử dụng đất ho

àn toàn tự nguyện;

a.3 Mục đích v à nội dung của hợp đồng chuyển nh

ư ợng quyền sử dụng đất không trái pháp luật, đạo đức x

ã hội;

a.4 Đất chuyển nh ư ợng đ ã đư ợc c ơ quan có th ẩm quyền cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất theo Luật đất đai năm 1987,

năm 1993 và năm 2003;

a.5 Bên chuyển nh ư ợng quyền sử dụng đất phải có đủ điều kiện chuyển nh

ư ợng và bên nhận chuyển nh ư ợng quyền sử dụng đất phải có đủ điều kiện về nhận chuyển như ợng theo quy định của pháp luật

;

a.6 Hợp đồng chuyển nh

ư ợng quyền sử dụng đất đ

ư ợc lập th ành văn bản có chứng nhận của Công chứng nh

à nư ớc hoặc chứng thực của UBND cấp có thẩm quyền ”.

Việc vợ chồng ông Danh Ch, b à Thị M với ông Danh H tham gia giao kết hợp đồng chuyển nh ư ợng quyền sử d ụng đất vào năm 1995, tại thời điểm giao kết hợp đồng ông Ch, b à M và ông H có đầy đủ năng lực h

ành vi dân sự, đất đ ã đư ợc c ơ quan nhà nư ớc có thẩm quyền cấp gi

ấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

về nội dung của hợp đồng không trái pháp luật, không trái đạo

đức x ã hội về ý chí của các b

ên đư ợc thực hiện tr ên cơ s ở tự nguyện, việc giao nhận đ

ã đư ợc thực hiện xong

. Mặc khác, ông Danh H canh tác và sử dụng ổn định từ năm 1995

cho đến na y không có ai tranh chấp . Mặc d ù hợp đồng chuyển nh

ư ợng k hông có lập th ành văn bản có chứng nhận của công chứng nhà nư ớc hoặc chứng thực của UBND cấp có thẩm quyền

. Nhưng t ại điểm b.2, tiểu mục 2.3, mục

2 của nghị quyết quy định nh ư sau: “ b2. Đối với hợp đồng chuyển nh ư ợng quyền sử dụng đất m

à tại thời điểm giao kết vi phạm các

điều kiện h ư ớng tại điểm a.4 v

à điểm a.6 tiểu mục 2.3, mục 2, nh ưng sau đó đư ợc UBND cấp có thẩ m quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 v

à 5 Điều 50 của Luật đất đai năm 2003 m

à có phát sinh tranh chấp và từ ng ày 01/7/2004 mới có y êu cầu T òa án giải quyết, th ì không coi là hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều kiện n

ày”.

Từ những nhận định tr

ên, trong thảo luận nghị án Hội đồng xét xử thống nhất không chấp nhận y êu cầu khởi k iện của nguy ên đơn ông Danh Ch, bà Thị M đối với bị đ ơn và ngư ời li ên quan bà Thị X, b à Thị Q, b à Thị Đi , ông Danh C, ông Danh V về việc yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nh

ư ợng đất (bằng mi ệng) giữa vợ chồng ông Danh Ch, bà Thị M với ông Danh H.

Xét yêu cầu phản tố của b

à Thị X, b à Thị Đ, ông Danh C yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nh ư ợng QSD đất (bằng miệng) giữa

cha các ông bà là ông Danh H (chết) với ông Danh Ch, b à Thị M và công nhận diện tích tr ên cho các ông bà là có cơ sở để chấp nhận

như phân tích ở tr ên. Do ông Danh H đã chế t nên các con của ông Danh H gồm: Thị X, Thị Đ, Thị Q, Danh C, Danh V và Thị E là những ng ư ời thừa kế đối với phần diện tích đ

ất tr ên. Nhưng do ông Danh V , bà Thị Q không có yêu cầu và có đơn xin t ừ chối nhận di sản thừa kế

đối với diện tích đất tr ên, còn bà Thị E đã chết v à không có chồng con n ên Hội đồng xét xử không xem

xét, do đó Hội đồng xét xử chỉ công nhận phần diện t

ích đất tr ên cho ông Danh C, bà Thị X v à bà Thị Đ .

[7] - Về án phí dân sự s ơ th ẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Pháp lện h án phí, lệ phí To à án số 10/2009/PL - UBTVQH 12 ngày 27-02-2009; Điều 48 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v à sự dụng án phí v à lệ phí t òa án.

Buộc ông Danh Ch, b à Thị M phải chịu án ph í 200.00đ tiền án do y êu cầu không đư ợc chấp nhận, ông Ch, b à M đư ợc khấu trừ 200.000đ tiền án phí đ

ã nộp theo bi ên lai thu số: 0009457, ng ày 24/6/2016 của chi Cục thi h ành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Ki ên Giang nên ông Ch, bà M không nộp nữa.

Do yêu cầu khởi kiện

phản tố đư ợc chấp nhận n ên bà Thị X, b à Thị Đ, ông Danh C không phải chịu án phí. Trả l ại cho b à Thị X , bà Thị Đ, ông Danh C 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo bi

ên lai thu tiền tạm ứng, án phí lệ phí To à án số 0005788 ngày 25/4/2017 của Chi cục thi h ành án dân sự huyện Châu Th ành, tỉnh Ki ên Giang.

[8] - Về chi phí định giá: Căn cứ vào khoản 01 Điều 165 Bộ luật tố tụng dân sự

buộc nguyên đơn ông Danh Ch, bà Thị M phải chịu chi phí thẩm định

giá tổng cộng là 2.200.000 đ( Hai triệu hai trăm ngàn đồng) , theo biên lai thu số : 00000004, ngày 30/5/2017 của Công ty TNHH Định giá t ư v ấn xây dựng Định V ư ợ ng, ông Ch, bà M đã nộp xong.

[9] - Về chi phí xem xét thẩm định tại chổ:

Căn cứ v ào khoản 01 Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự , b

uộc nguyên đơn ông Danh Ch, bà Thị M phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chổ 1.528

.000đ ( Một triệu năm trăm hai m ươi tám ngàn đ ồng) , theo biên lai thu số 0022828, ng ày 08/5/2017 của Chi nhánh Văn ph òng đăng ký QSD đất huyện Châu Th ành, ông Ch, bà M đã nộp xong.

Vì các lẽ tr ên;

QuyÕt ®Þnh:

- Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 01 Điều 35, điểm a khoản 01 Điều 39,

Điều 147, 157, 165, 266 v à Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự

;

- Áp dụng 297 Bộ luật dân sự năm 2005,

Điều 688 Bộ dân sự năm 2015;

- Áp dụng Nghị quyết số : 02/2004/NQ-HĐTP, ngày 10/8/2004 của Hội đồng thẩm phán T òa án nhân dân tối cao. Pháp lệnh án phí, lệ phí To à án số: 10/2009/PL-UBTVQH 12 ngày 27-02-2009, Điều 48 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ng

ày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ

p, quản lý v à sự dụng án phí v à lệ phí t òa án.

Tuyên xử :

1. Không chấp nhận y êu cầu khởi kiện của n

guyên đơn ông Danh Ch, bà Th ị M về việc yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nh

ư ợng đất (bằng m iệng) giữa vợ chồng ông Danh Ch, bà Thị M với ông Danh H (đã chết)

2. Chấp nhận y êu cầu phản tố của ông Danh C, b

à Thị X, b à Thị Đ yêu cầu c ông nhận hợp đồng chuyển nh

ư ợng QSD đất (bằng miệng) giữa ông Danh

H (chết) với ông Danh Ch, bà Thị M .

Công nhận phần đất có diện tích

đo đạc thực tế

3.263m2 nằm trong giấy chứng nhậ n QSD đất (bìa trằng) đã đư ợc UBND huyện Châu Th ành cấp giấy ng ày 15/7/1993 cho ông Danh Ch đứng t ên, thuộc thửa đất số 140, tờ bản đồ 4

, vị trí đất tại khu phố M T, thị trấn M , huyện Châu Th ành, tỉnh Ki ên Giang thuộc quyền sử dụng các con của ông Danh H (chết) gồm bà Thị X, b à Thị Đ v à ông Danh C (Do ông Danh V, Thị Q không yêu cầu v à xin từ nhận d i sản thừa kế của ông Danh H, c

òn con tên Thị E chết không có chồng con).

Đất có vị trí các cạnh từ 1 -2-3-4-1, cụ thể:

- Cạnh 1-2 = 107,7m giáp đất Danh Ha ;

- Cạnh 2 -3 = 29,3m giáp kênh thủy lợi;

- Cạnh 3-4 = 107,7m giáp Trần Thị L ;

- Cạn h 4-1 = 31,3 giáp đất Danh C , theo biên bản thẩm định tại chỗ ng

ày 08/9/2016 của T òa án nhân dân huyện Châu Th ành, tỉnh Ki ên Giang.

Bà Thị Đ, ông Danh C, bà Thị X có nghĩa v ụ l ên cơ quan có th ẩm để l àm thủ tục sang tên để đ ư ợc cấp giấy chứng nhận QSD đất theo quy định của pháp luật sau khi án có hiệu lực pháp luật.

3. Về án phí: Buộc ông Danh Ch, b à Thị M phải chịu 200.000đ ( hai trăm ng àn) tiền án phí, ông Ch, b à M đã nộp x ong.

Trả lại 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí

cho bà Thị X, b à Thị Đ, ông Danh C theo biên lai thu tiền tạm ứng, án phí lệ phí To à án số 0005788 ng ày 25/4/2017 của Chi cục thi h ành án dân sự huyện Châu Th ành, tỉnh Ki ên Giang.

4. Về chi ph í định giá: Buộc nguyên đơn ông Danh Ch, bà Thị M phải chịu chi phí thẩm định giá tổng cộng l à 2.200.000đ ( Hai triệu hai trăm ng àn đồng) , đã thực hiện xong.

5. Về chi phí xem xét thẩm định tại chổ: Buộc

nguyên đơn ông Danh Ch, bà Thị M phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chổ 1.528

.000đ ( Một triệu năm trăm hai mươi tám ngàn đ ồng), đ ã thực hiện xong .

6. Các đương s ự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án, đương s ự vắng mặt tại phi

ên tòa hoặc không có mặt khi tuy ên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ng

ày nhận đ ư ợc bản án hoặc đ ư ợc tống đạt hợp lệ.

" Tr­êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù sửa đổi, bổ sung năm 2014 th

ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi h ành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014

; Thêi hiÖu thi hµnh ¸n ®­îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30- LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù sửa đổi bổ sung năm 2014".

Cỡ chữ