- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thanh H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Phan Thanh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 107 Luật Hôn nhân v Gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 189/2020/HNGĐ-ST Ngày: 06/3/2020. V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Huỳnh Văn Bé.
2/ Ông Nguyễn Ngọc Cảnh.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Th nh phố Hồ Ch Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa có: Ông Lê Văn Chung – Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1459/2019/TLST-HNGĐ ng y 11 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2020/QĐST-HNGĐ ngày 13/02/2020 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Phan T. H, sinh năm 1981;
Địa chỉ: số 35/3 đường số 59, tổ 3, ấp LC, xã TPT, huyện Củ Chi, Th nh phố Hồ Ch Minh.
* Bị đơn: B Cao Thị L. P, sinh năm 1989;
Địa chỉ: số 13/2B đường số 18, tổ 8, ấp H, xã TTH, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh.
Người bảo vệ quyền v lợi ch hợp pháp của b Phương có ông Đặng Văn Y – Văn phòng Luật sư Đặng Văn Yêm.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn xin ly hôn ngày 19/11/2019, các bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Phan Thanh H trình b y:
Ngày 18/11/2015, Ông và bà P có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Th nh phố Hồ Ch Minh. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng sống chung tại địa chỉ: số 35/3 đường 59, tổ 3, ấp Láng Cát, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Th nh phố Hồ Ch Minh, chung sống hạnh phúc đến khi b P có bầu khoảng 04 tháng thì mẹ vợ ông có xuống nh cha mẹ ruột ông xin cho vợ chồng ông về ở chung với cha mẹ vợ nhưng cha mẹ ruột ông không đồng ý cho về sống chung, bà P nói với ông l không theo b về sống chung thì b tự bỏ đi về nh ở, vì thương b P nên ông đồng ý về ở chung với cha mẹ vợ. Về ở chung được khoảng 02 tháng thì mẹ vợ ông bị tai biến phải nhập viện 115, đến khi mẹ vợ ông xuất viện về ở không bao lâu thì ông mới biết cha vợ ông có sống chung với người phụ nữ khác, cho đến nay thì cha vợ ông cứ đi đi về về có lúc hai tháng không về nh . Mâu thuẩn nhớ đời của ông l v o khuya từ khoảng 01 giờ sáng đến 07 giờ sáng ng y 17/11/2017, Ông có nhập viện cấp cứu tại khoa cấp cứu của Bệnh viện quận Bình Thạnh m b P, vợ ông cũng có lịch trực đêm tại khoa cấp cứu trên, ông có điện thoại cho b P nhưng b P đã tắt máy điện thoại ông không liên lạc được. Ông đã biết l b P có đi ngoại tình nhưng ông không bắt gặp được, rồi ông cũng cho qua. Đến tháng 7/2018, b Phương đi siêu âm có bầu được 04 tuần tuổi rồi b Phương tự đi phá thai (Bà Phương nói với ông l chở đi phá thai nếu không thì b tự đi phá). Ông nghe nói vậy, ông buồn lắm rồi cũng cho qua. Ông nhận thấy hai vợ chồng có quá nhiều mâu thuẩn như bất đồng quan điểm sống, b P gian dối, không trung thực với chồng v hai vợ chồng đã không còn sống chung. Nay, Ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với b Cao Thị Lan P.
Về con chung: Có 01 con chung tên tên Phan Cao V, sinh ngày 08/8/2016. Ông H yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung, ông không yêu cầu b P cấp dưỡng nuôi con.
Về t i sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ dân sự chung: không có.
Các t i liệu, chứng cứ m nguyên đơn cung cấp để bảo vệ quyền, lợi ch hợp pháp của mình gồm: Bản sao Chứng minh nhân dân + hộ khẩu + khai sinh con + giấy chứng nhận kết hôn, bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản photo lịch trực tháng 01/2020, phiếu thu tiền học ph tháng 12/2019 v tháng 01/2020.
Trong các phiên hòa giải v tại phiên tòa hôm nay: Ông H vẫn giữ nguyên yêu cầu như đã trình b y.
Theo nội dung bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Cao Thị Lan P trình b y: Hai vợ chồng cưới nhau năm 2015, tự nguyện, có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu sau khi cưới thì sống có hạnh phúc, sau này ông H hay ghen tuông vô cớ, bỏ nh đi còn nghi ngờ con chung không phải con ông, chở con đi thử AND. Tháng 11/2019, Ông H về nh cha mẹ ruột ở, đi không nói lý do, điện thoại không nghe máy, khoảng 15 ng y sau thì ông H về bắt con đi về nh cha mẹ chồng ở. Nhiều lần b nhớ con xuống nh cha mẹ chồng rước con về thì ông Hùng không cho. Nay, Ông H yêu cầu được ly hôn với b , b đồng ý.
Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Cao V, sinh ngày 08/8/2016. Bà yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung, b không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về t i sản chung: hông có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ dân sự chung: không có.
Các t i liệu, chứng cứ m bị đơn, b Phương cung cấp để bảo vệ quyền, lợi ch hợp pháp của mình gồm: Bản sao CMND + H , đơn xác nhận của Trường Mầm non tư thục Thủy Tiên, bản sao khai sinh con, bản sao sao kê t i khoản lương, đơn xác nhận nh , bản sao: hợp đồng ủy quyền, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong các phiên hòa giải v tại phiên tòa hôm nay: Bà P vẫn giữ nguyên nội dung như đã trình b y.
Luật sư Đặng Văn Y trình bày: Bà P có việc l m ổn định (lương khoảng 16.000.000 đồng/tháng), có nh đất do cha mẹ cho, b ở chung với cha mẹ v cha mẹ b còn khỏe có thể phụ b chăm sóc con, Trường học m con b học ở gần nh b hơn v trong thời gian ông H nuôi con thể hiện ông H không cho con đi học đều. Xét về điều kiện thì b P có đủ điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng con hơn. Do đó, Tôi đề nghị Hội đồng xét xử xem xét cho b P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Phan Cao V.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi phát biểu ý kiến:
Về Tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đương sự đã chấp h nh đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn, nguyên đơn ông Hùng được ly hôn với b Cao Thị Lan P; Không chấp nhận yêu cầu của ông H l được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Giao con chung cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; T i sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về án ph ông H phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật v thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Th nh phố Hồ Ch Minh.
Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thanh H v b Cao Thị Lan P tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn v đã được Ủy ban nhân dân dân xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi cấp giấy chứng nhận kết hôn số 248, quyển số 2 ngày 18/11/2015 nên l hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu của ông H xin ly hôn với bà P nguyên nhân mâu thuẩn do bất đồng quan điểm sống, b P gian dối, không trung thực với chồng và bà P cũng đồng ý ly hôn với ông H. Do đo, Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận của ông H và bà P về việc ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân v Gia đình.
Về con chung: Ông Phan Thanh H v b Cao Thị Lan P có 01 con chung tên tên Phan Cao V, sinh ngày 08/8/2016. Ông H và bà P đều yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Sau khi xem xét tất cả các chứng cứ có trong hồ sơ v diễn biến nội dung vụ án tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau: Trẻ Phan Cao V còn quá nhỏ; Trường học mà trẻ Vỹ đang học gần nh b P hơn; Bà P đã có nh cửa v cha mẹ b P ở chung với b ; Bà P có thu nhập ổn định, xét về điều kiện thì b P có đủ điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung hơn ông H. Vì lợi ch của con, Hội đồng xét xử xét thấy cần giao con chung l trẻ Phan Cao V, sinh ngày 08/8/2016 cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của b P là không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về t i sản chung: Ông H và bà P cùng xác định t i sản chung không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Ông H và bà P cùng xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Hội đồng xét xử nhận thấy quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi l có cơ sở nên chấp nhận.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph v Lệ ph số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc ông H phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn l phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân v Gia đình 2014;
- Căn cứ Luật ph v Lệ ph số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015 v Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Phan Thanh H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thanh H được ly hôn với bà Cao Thị Lan P.
Giấy chứng nhận kết hôn số 248, quyển số 2 ngày 18/11/2015 của Ủy ban nhân dân xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Th nh phố Hồ Ch Minh cấp cho ông H và bà P không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Cao V, sinh ngày 08/8/2016.
Bà P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà P không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
hi có lý do ch nh đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cản trở. Nếu ông H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì b P có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông H.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại hoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về t i sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Nghĩa vụ dân sự chung: không có.
5. Án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) buộc ông Phan Thanh H phải nộp nhưng được trừ v o số tiền tạm ứng án ph đã nộp l 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0083081 ngày 11/12/2019 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Củ Chi; ông H đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Nơi nh n:
| - TAND Tp. Hồ Ch Minh; - V SND H. Củ Chi; - Chi cục THADS H. Củ Chi; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: Vp, hồ sơ (12b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Hùng Vƣơng |