| N N N N N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N T Bản án số: 189/2020/HNGĐ-ST Ngày 19-6-2020 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG Ĩ VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CH LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đoàn Minh Tư.
Bà Đinh Hồ Mỹ Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hoài - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Duyên - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020, giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Bà Mai Hồng L - Sinh năm: 1980.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre (có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 13 tháng 5 năm 2020).
2/ Bị đơn: Ông Trần Thanh H - Sinh năm: 1977.
Địa chỉ: ấp D, xã E, huyện C, tỉnh Bến Tre (vắng mặt).
NỘI NG V N
Trong đơn khởi kiện, iên ản phiên họp về việc kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, c ng khai ch ng c , nguyên đơn là bà Mai Hồng L tr nh ày:
Về h n nhân: Bà và ông Trần Thanh H t ch c lễ cư i theo phong tục, t p quán vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân x E, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 25/3/2005 và đ được cấp giấy ch ng nh n kết h n, việc kết h n là hoàn toàn tự nguyện. ng à chung sống hạnh phúc được khoảng chín năm th phát sinh mâu thuẩn mà nguyên nhân ch yếu là do ông H thường chơi cờ bạc, không lo cho vợ con. Đến năm 1014 th à và ông H đ sống ly thân cho đến nay. Cho rằng t nh cảm vợ chồng là kh ng còn, kh ng thể đoàn tụ, nên bà L yêu cầu được ly h n v i ông H, không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con: Bà và ông H có m t người con chung là Trần Mai Lam A - Sinh ngày 20 tháng 4 năm 2006, người con này hiện đang sống chung v i à. Khi ly hôn, bà L yêu cầu được quyền nu i người con nêu trên, kh ng yêu cầu ông H cấp dưỡng nu i con.
Về tài sản, về nợ: Bà L xác định à và ông H không có tài sản chung, không có nợ c a ai khoản nợ nào nên không yêu cầu giải quyết.
- Bị đơn là ông Trần Thanh H vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị xét xử cũng như tại phiên tòa sơ thẩm và cũng kh ng gửi cho Tòa án văn ản nào thể hiện ý kiến c a ng có liên quan đến vụ án.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:
+ Thẩm phán thụ lý, giải quyết, thực hiện đ ng quy định tại Điều 203 c a B lu t tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đầy đ quyền, nghĩa vụ tố tụng c a m nh, ị đơn chưa thực hiện đầy đ quyền, nghĩa vụ theo pháp lu t tố tụng dân sự. H i đồng xét xử sơ thẩm, Thư ký phiên tòa thực hiện đ ng quy định c a pháp lu t tố tụng dân sự.
+ Về việc giải quyết vụ án: Sau khi tóm tắt n i dung vụ án, phân t ch, đánh giá các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre đề nghị H i đồng xét xử:
• Về h n nhân: Chấp nh n yêu cầu ly h n c a à Mai Hồng L đối v i ông Trần Thanh H.
• Về con: Giao cho à L được quyền trực tiếp nu i người con chung là Trần Mai Lam A - Sinh ngày 20 tháng 4 năm 2006. Bà L kh ng yêu cầu ông H cấp dưỡng nu i con nên ông H kh ng phải cấp dưỡng nu i con.
• Về tài sản, về nợ: Kh ng có yêu cầu nên kh ng xem xét, giải quyết.
N N Đ N Ủ
N:
[1] Bà Mai Hồng L có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” v i ông Trần Thanh H có địa chỉ tại ấp D, xã E, huyện C, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là phù hợp v i quy định tại các điều 28, 35 và 39 c a B lu t tố tụng dân sự.
[2] Mặc d được tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng theo quy định tại Điều 177 c a B lu t tố tụng dân sự nhưng ị đơn là ông Trần Thanh H vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị xét xử và tại phiên tòa sơ thẩm, đồng thời à L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án kh ng tiến hành hòa giải được và xét xử vắng mặt bà L, ông H là ph hợp v i quy định tại các điều 207, 227 và 228 c a B lu t tố tụng dân sự.
3 Về h n nhân: Việc kết h n giữa bà L và ông H là ph hợp v i quy định c a pháp lu t. Trên cơ sở các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ cho thấy giữa à Loan và ông H đ sống ly thân t năm 2014 cho đến nay mà kh ng thể đoàn tụ được. Bên cạnh đó, d đ được triệu t p hợp lệ theo quy định c a pháp lu t nhưng ông H vẫn vắng mặt, trong khi đó bà L vẫn kiên quyết yêu cầu ly h n; t đó cho thấy quan hệ hôn nhân giữa ng à đ đến m c trầm trọng, kh ng thể đoàn tụ, mục đ ch c a h n nhân kh ng đạt được nên cần chấp nh n yêu cầu c a bà L về việc ly hôn v i ông H là phù hợp v i quy định tại Điều 56 c a Lu t hôn nhân và gia đ nh.
[4] Về con: Bà L yêu cầu được nu i người con chung giữa à v i ông H là Trần Mai Lam A - Sinh ngày 20 tháng 4 năm 2006. Xét thấy, ản thân à L đang là người trực tiếp nu i con, ông H vắng mặt và kh ng gửi cho Tòa án văn ản có yêu cầu g liên quan đến việc nu i con; do v y cần chấp nh n yêu cầu về việc nu i con c a à L là ph hợp v i quy định tại Điều 81 c a Lu t h n nhân và gia đ nh, phù hợp v i nguyện vọng c a con chung ( Trần Mai Lam A).
[5] Về việc cấp dưỡng, về tài sản, về nợ: Ông H vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị xét xử cũng như tại phiên tòa sơ thẩm và cũng kh ng gửi cho Tòa án văn ản nào thể hiện ý kiến c a ng có yêu cầu g về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly h n, về tài sản, về nợ; à L không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, kh ng yêu cầu ông H cấp dưỡng nu i con, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và xác định là kh ng có nợ; đồng thời Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre cũng kh ng nh n được đơn yêu cầu giải quyết về nợ có liên quan đến vụ án nên H i đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
6 Về án ph dân sự sơ thẩm: Bà L phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc ly h n.
Vì các l trên,
Ế Đ N
Căn c vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 c a Lu t h n nhân và gia đ nh; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 c a B lu t tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a y an thường vụ Quốc H i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Tuyên:
1/ Về hôn nhân: Bà Mai Hồng L được ly hôn v i ông Trần Thanh H.
2/ Về con:
- Giao cho à Mai Hồng L được quyền tiếp tục, trực tiếp nu i người con chung giữa à v i ông Trần Thanh H là Trần Mai Lam A - Sinh ngày 20 tháng 4 năm 2006 (người con này đang sống chung v i à L).
- Bà Mai Hồng L kh ng yêu cầu ông Trần Thanh H cấp dưỡng nu i con.
- Ông Trần Thanh H có quyền thăm nom con; kh ng ai được cản trở ông H thực hiện quyền này. Trong trường hợp ông H lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con th à L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con c a ông H.
- V lợi ch c a con chung, bà Mai Hồng L, ông Trần Thanh H hoặc cá nhân, t ch c theo quy định c a Lu t h n nhân và gia đ nh có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đ i người trực tiếp nu i con.
- Khi có lý do ch nh đáng, bà Mai Hồng L, ông Trần Thanh H có thể th a thu n giải quyết việc cấp dưỡng nu i con, phương th c cấp dưỡng nu i con, nếu kh ng th a thu n được th yêu cầu Tòa án giải quyết.
3/ Về việc cấp dưỡng gi a v ch ng khi ly hôn, về tài s n, về n : Ông Trần Thanh H vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị xét xử cũng như tại phiên tòa sơ thẩm và cũng kh ng gửi cho Tòa án văn ản nào thể hiện ý kiến c a ng có yêu cầu g về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly h n, về tài sản, về nợ; à Mai Hồng L không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly h n, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và xác định là kh ng có nợ; đồng thời Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách cũng kh ng nh n được đơn yêu cầu giải quyết về nợ có liên quan đến vụ án nên H i đồng xét xử sơ thẩm kh ng xem xét, giải quyết.
4/ Về án phí dân s sơ thẩm: Bà Mai Hồng L phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly h n; nhưng được tr vào số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đ n p là: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 0011058 ngày 18 tháng 02 năm 2020 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà Mai Hồng L đ n p đ án ph dân sự sơ thẩm.
5/ Về quyền kháng cáo, kháng nghị đ i v i b n án: Bà Mai Hồng L, ông Trần Thanh H vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể t ngày được nh n bản án hoặc ngày bản án được niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (m t) tháng kể t ngày tuyên án sơ thẩm để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre giải quyết lại vụ án theo th tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Bà Mai Hồng L (01 ản ; - ng Trần Thanh H (01 ản ; - VKSND huyện Chợ Lách (01 ản ; - Chi cục T.H.A.D.S huyện C (01 ản ; - UBND xã E, huyện C, tỉnh Bến Tre; - hòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 ản ; - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 ản , Vp(01 ản , Bp(01 ản . | M. ỘI ĐỒNG XÉ XỬ SƠ ẨM ẨM P N- Ủ Ọ P IÊN (Đã ký) Nguyễn hị Ngọc uyền |