- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lý Ngọc P xin ly hôn v i anh Trần Văn K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 189 /2017/HNGĐ-ST. Ngày: 30-11-2017 V/v tranh chấp HNGĐ - Xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ly;
2. Ông Ngô Văn Mừng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lộc - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 11 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ch M i, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 423/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2017 về tranh chấp hôn nhân gia đình “xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 187/2017/QĐXX-ST ngày 24 tháng 10 năm 2017giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lý Ngọc P, sinh năm 1981. Địa chỉ: tổ 03, ấp MH, xã MHH, tpLX, tỉnh An Giang. Có mặt.
2. Bị đơn: Ông Trần Văn K, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 20 ấp AQ, xã ATT, huyện CM, tỉnh An Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Lý Ngọc P trình bày: Chị và anh Trần Văn K xác lập quan hệ v chồng vào năm 2010, v chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ATT, huyện CM, tỉnh An Giang ngày 01/01/2013. Hôn nhân do mai mối, v chồng sống hạnh phúc đến 2013 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do cuộc sống v chồng bất đồng quan điểm trong cách sống, chồng không lo làm ăn để lo cho v con, thường hay đánh chị. V chồng không còn chung sống từ năm 2013 đến nay. Gia đình hai bên không giàn xếp, anh K không đến hàn gắn v i chị. Nay nhận thấy tình cảm không còn xin ly hôn v i Trần Văn K.
- Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên Trần Văn K1, sinh 11.11.2012. Hiện con chung do chị P đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung, yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về quan hệ nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Trần Văn K đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần, nhưng anh K không đến tham gia tố tụng, không gửi ý kiến bằng văn bản, nên không có lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đối v i anh K đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy anh K chấp hành pháp luật tố tụng chưa nghiêm. Về giải quyết vụ án, hôn nhân giữa chị P và anh K là h p pháp vì anh, chị có đăng ký kết hôn. V chồng mâu thuẫn và không còn chung sống v i nhau thời gian dài, không thể hàn gắn và chị P đang nuôi con, yêu cầu đư c ly hôn và tiếp tục nuôi con chung, yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về thủ tục tố tụng: Anh Trần Văn K đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
.Về nội dung
.Hôn nhân giữa chị Lý Ngọc P và anh Trần Văn K là h p pháp vì anh chị có đăng ký kết hôn. Xét tình trạng hôn nhân của anh chị thấy rằng v chồng mâu thuẫn kéo dài và không chung sống v i nhau từ năm 2013 đến nay, không ai quan tâm đến nhau. Qua xác minh tại địa P cũng nhận thấy v chồng mâu thuẫn và không còn sống chung nhau nên mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 ngh nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị P.
.Về quan hệ con chung: V chồng có 01 con chung tên Trần Văn K1, sinh 11/11/2012. Hiện con chung do chị P đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung, yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Xét thấy, con chung hiện chị P nuôi dưỡng cuộc sống đã ổn định. Vì vậy, ngh nên tiếp tục giao con chung cho chị P nuôi dưỡng, anh K phải cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật quy định là ½ tháng lương cơ sở do nhà nư c quy định là 650.000 đồng/ tháng cho đến khi con trưởng thành.
Chị Lý Ngọc P cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở anh K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.Vì l i ch của con chung, theo yêu cầu của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
.Về tài sản: Không có.
Về n chung: Ghi nhận chị P xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của v chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đ i chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
. Về án ph hôn nhân sơ thẩm: Chị Lý Ngọc P phải chịu án ph HNST là 300.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lý Ngọc P xin ly hôn v i anh Trần Văn K.
2. Về quan hệ con chung: Chị Lý Ngọc P đư c tiếp tục nuôi con chung tên Trần Văn K1, sinh 11/11/2012, anh K phải cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật quy định là ½ tháng lương cơ sở do nhà nư c quy định là 650.000 đồng/ tháng cho đến khi con trưởng thành.
Chị Lý Ngọc P cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở anh K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.Vì l i ch của con chung, theo yêu cầu của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về quan hệ tài sản: Không có.
4. Về n chung: Ghi nhận chị P xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của v chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đ i chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
5. Về án ph hôn nhân sơ thẩm: Chị Lý Ngọc P phải chịu 300.000đ đư c trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0014279 ngày 23/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ch M i.
Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh K đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo đư c t nh từ ngày bản án đư c giao hoặc đư c niêm yết.
Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Ch M i; - VKSND huyện Ch M i; - UBND xã An Thạnh Trung, h. Ch M i, an Giang - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Bình |