- Tranh chấp gì? án hành chính — "Người khởi kiện: bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1935; địa chỉ: tổ E, thôn P, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam"
- Tòa quyết gì? Bác kháng cáo của b Nguyễn Thị N v giữ nguyên bản án sơ thẩm số 133/2023/HC-ST ng y 05/9/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam:
- Căn cứ chính? Điều 100 Luật Đất đai; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 188/2024/HC-PT Ng y: 23/5/2024 V/v: “ Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về lĩnh vực quản lý đất đai ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Thường
Các Thẩm phán:
Ông Đặng Kim Nhân
B V Thị Ngọc Dung
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Xuân Lộc, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đ Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên toà: Ông Quách Hòa Bình, Kiểm sát viên.
Ng y 23 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đ Nẵng, xét xử phúc thẩm công khai vụ án h nh chính thụ lý số: 10/2024/TLPT-HC ng y 08 tháng 01 năm 2024 về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về lĩnh vực quản lý đất đai”.
Do bản án h nh chính sơ thẩm số 133/2023/HC-ST ng y 05/9/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 928/2024/QĐ-PT ng y 06 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Người khởi kiện: b Nguyễn Thị N, sinh năm 1935; địa chỉ:
tổ E, thôn P, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam; có m t.
Người đại diện hợp pháp: ông Bùi Văn T, sinh năm 1983; địa chỉ: tổ E, thôn P, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam, l người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 26/5/2021); có m t.
2. Người bị kiện:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Q; địa chỉ: số F H, th nh phố T, tỉnh Quảng Nam; có đơn đề nghị xét xử vắng m t.
Người đại diện hợp pháp: ông Lê Trí T1, l người đại diện theo pháp lu t; vắng m t.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: ông Nguyễn Trường S – Phó giám đốc Sở T i nguyên v Môi trường tỉnh Q; vắng m t.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện P; địa chỉ: thị trấn P, huyện P, tỉnh Quảng Nam.
Người đại diện hợp pháp: ông Trần Quốc D – Phó chủ tịch UBND huyện P, l người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 29/5/2023); có đơn đề nghị xét xử vắng m t.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: ông Phan Dương M – Phó trưởng phòng T i nguyên v Môi trường huyện P; vắng m t.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Phan G, sinh năm 1936; địa chỉ: thôn P, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam; vắng m t.
Người đại diện hợp pháp: ông Phan Kông T2, sinh năm 1979; địa chỉ: L, L, th nh phố T, Hồ Chí Minh, l người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 29/8/2023); có m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các văn bản có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của các bên đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nội dung vụ án như sau:
B Nguyễn Thị N tranh chấp với ông Phan G đối với thửa đất số 255, tờ bản đồ số 43, diện tích 725m2, tại thôn P, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam (Hồ sơ đo vẽ năm 2007), theo hồ sơ đo đạc giải quyết tranh chấp có diện tích 667m2, vì cho rằng: khoảng năm 1990, gia đình b được Hợp tác xã 4, xã T cấp cho 02 thửa đất, gồm 01 thửa đất ruộng v 01 thửa đất trồng cây hoa m u. Sau khi được hợp tác xã giao đất, gia đình b sử dụng thửa đất ruộng để canh tác cho đến nay. Đối với thửa đất trồng hoa m u hiện b N đang tranh chấp thì khoảng năm 1991, gia đình b có ra dọn dẹp cỏ trên đất để canh tác nhưng ông G ra đánh đ p, ngăn cản không cho b canh tác trên thửa đất n y. Từ đó đến nay, ông Phan G chiếm v sử dụng. Năm 2020, b N yêu cầu UBND xã T giải quyết để ông Phan G trả lại thửa đất trồng hoa m u lại cho gia đình b . Ng y 01/10/2020, UBND xã T l p biên bản hòa giải không th nh do các bên không thống nhất được việc giải quyết.
Ng y 19/3/2021, b N có đơn gửi đến Chủ tịch UBND huyện P đề nghị giải quyết tranh chấp đối với thửa đất số 255, tờ bản đồ số 43, diện tích 725m2 giữa b N v ông Phan G. Ng y 05/8/2021, Chủ tịch UBND huyện P ban h nh Quyết định số 4168/QĐ-UBND giải quyết tranh chấp đất đai giữa b N v ông G. Ng y 24/01/2022, Chủ tịch UBND huyện P ban h nh Quyết định số 182/QĐ-UBND điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 4168/QĐ-UBND ng y 05/8/2021. Theo đó Chủ tịch UBND huyện P không công nh n nội dung tranh chấp đất đai của b N với lý do: “diện tích đất tranh chấp thuộc thửa đất số 255, diện tích 667m2 (theo hồ sơ trích đo địa chính thửa đất) được gia đình ông Phan G sử dụng ổn định liên tục từ năm 1994 đến nay".
Không đồng ý với Quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND huyện P, b N có đơn gửi đến Chủ tịch UBND tỉnh Q, yêu cầu giải quyết buộc ông G trả lại diện tích 667m2 đất trồng cây lâu năm tại thôn P, xã T, huyện P cho gia đình b .
Ng y 05/5/2022, Chủ tịch UBND tỉnh Q ban h nh Quyết định số 1205/QĐ-UBND về việc giải quyết tranh chấp đất đai của b N (lần hai), với nội dung:
" a) Không chấp nhận đơn tranh chấp đất đai của bà Nguyễn Thị N ghi ngày 09/9/2021 gửi Chủ tịch UBND tỉnh, yêu cầu ông Phan G trả lại diện tích 667m2 đất trồng cây lâu năm tại thôn P, xã T, huyện P cho gia đình Bà.
b) Quyết định số 4168/QĐ-UBND ngày 05/8/2021 của Chủ tịch UBND huyện P về giải quyết tranh chấp đất đai giữa bà Nguyễn Thị N với ông Phan G (đã được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 24/01/2022) đã không công nhận nội dung đơn tranh chấp đất đai của bà Nguyễn Thị N là đúng quy định của pháp luật.
c) Giao UBND huyện P:
Tổ chức thực hiện Quyết định số 4168/QĐ-UBND ngày 05/8/2021 (đã được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 24/01/ 2022) của Chủ tịch UBND huyện P theo quy định.
Thực hiện việc xem xét công nhận và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất tranh chấp theo đúng quy định của pháp luật".
Không đồng ý với các quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND huyện P v Chủ tịch UBND tỉnh Q, ng y 12/4/2023 b N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Huỷ Quyết định số 4168/QĐ-UBND ng y 05/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện P về việc giải quyết tranh chấp đất đai giữa b Nguyễn Thị N với ông Phan G, cùng trú tại thôn P, xã T, huyện P; Huỷ Quyết định số 1205/QĐ-UBND ng y 05/5/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Q về việc giải quyết tranh chấp đất đai của b Nguyễn Thị N trú tại thôn P, xã T, huyện P (lần hai); Buộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện P giải quyết khiếu nại của b Nguyễn Thị N theo hướng chấp nh n khiếu nại của b đúng quy định của pháp lu t.
Người bị kiện không thống nhất với yêu cầu khởi kiện của b Nguyễn Thị N vì các quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND huyện P v Chủ tịch UBND tỉnh Q giữa b N, ông G l đúng pháp lu t, bởi lẽ:
Về hiện trạng, nguồn gốc sử dụng đất: Qua kiểm tra thực tế hiện trường, đo đạc hiện trạng khu đất thì thửa đất tranh chấp giữa b Nguyễn Thị N với ông Phan G có diện tích: 667m2 (theo hồ sơ Trích đo địa chính thửa đất do Chi nhánh VPĐKĐĐ Phú Ninh l p ng y 26/7/2021). Phạm vi, ranh giới thửa đất được r o bằng lưới B40, trụ bê tông. Hiện trạng trên đất có cây bạch đ n do ông Phan G trồng.
Trên cơ sở hồ sơ quản lý, ng y 22/7/2021 UBND xã T có Công văn số 87/UBND về việc xác nh n nguồn gốc, quá trình sử dụng đất phục vụ công tác giải quyết tranh chấp đất đai thì diện tích đất đang tranh chấp có nguồn gốc như sau: Tại hồ sơ địa chính theo Nghị định 64/CP của Chính phủ được xác l p năm 1995 lưu trữ tại xã T thì thửa đất đang tranh chấp thuộc thửa đất số 282, tờ bản đồ số 16, diện tích 559m2, ông Phan G đăng ký (theo hình thức tạm giao); Theo hồ sơ đo đạc năm 2007 của Trung tâm K lưu trữ tại xã T thì thửa đất n y thuộc thửa số 255, tờ bản đồ số 43, diện tích 725m2, loại đất rừng sản xuất, được đăng ký tên người sử dụng l ông Phan G.
Về quá trình sử dụng đất đối với thửa đất đang tranh chấp: Qua kết quả lấy ý kiến cộng đồng dân cư ng y 24/11/2021 thì các hộ dân tham gia buổi l m việc có cùng ý kiến về nguồn gốc sử dụng đất đối với thửa đất số 225, tờ bản đồ số 43 như sau: V o năm 1978, khi Nông trường th nh l p, công nhân Nông trường đã vỡ hoang thửa đất trên để l m sắn; đến năm 1993, Hợp tác xã chia thửa đất đó cho b Nguyễn Thị N, b N có sản xuất trên đất được 01- 02 mùa (khoảng 01 năm) thì bỏ hoang do không l m được; Năm 1994 ông Phan G đến sản xuất ổn định từ đó cho đến nay.
Diện tích đất tranh chấp thuộc thửa đất số 255, diện tích 667m2 (theo hồ sơ Trích đo địa chính thửa đất) được gia đình ông Phan G sử dụng ổn định, liên tục từ năm 1994 đến nay. Từ năm 1994 đến nay b N không sử dụng đất v không kê khai, đăng ký hồ sơ địa chính qua các thời kỳ (theo Hồ sơ 64/CP l p năm 1999, hồ sơ đo đạc năm 2007 thì phần diện tích đất tranh chấp do ông Phan g sử dụng v có kê khai đăng ký). B N không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của Điều 100 Lu t Đất đai năm 2013 đối với thửa đất tranh chấp. Vì v y, nội dung đơn tranh chấp đất đai của b N l không có cơ sở để giải quyết chấp nh n. Do đó, Quyết định số 4168/QĐ-UBND ng y 05/8/2021 của Chủ tịch UBND huyện P (đã được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 182/QĐ-UBND ng y 24/01/2022) của Chủ tịch UBND huyện P v Quyết định số 1205/QĐ-UBND ng y 05/5/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Q về giải quyết tranh chấp đất đai giữa b Nguyễn Thị N với ông Phan G đã không công nh n nội dung Đơn tranh chấp đất đai của b Nguyễn Thị N l đúng quy định của pháp lu t.
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của b N cũng như nội dung tranh chấp với ông G, bởi lẽ: Thửa đất số 255, tờ bản đồ số 43, diện tích 725m2 hiện nay b Nguyễn Thị N đang có đơn tranh chấp, có nguồn gốc của gia đình ông G, khai hoang sử dụng. Trước đây l trồng hoa m u, từ năm 1995 cho đến nay gia đình ông chuyển sang trồng cây lâu năm như cây bạch đ n, cây keo đã khai thác nhiều vụ. Từ khi gia đình ông sử dụng cho đến nay, gia đình b N chưa từng sử dụng thửa đất n y để canh tác, sản xuất. Tháng 8/2020 gia đình ông G l p hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất đối với thửa đất trên thì b N mới l m đơn tranh chấp đất đai với gia đình ông G.
Tại Bản án hành chính sơ thẩm số 133/2023/HC-ST ngày 05/9/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam đã quyết định:
Bác to n bộ yêu cầu khởi kiện của b Nguyễn Thị N về việc: Yêu cầu huỷ Quyết định số 4168/QĐ-UBND ng y 05/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện P, được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 182/QĐ-UBND ng y 24/01/2022 của Chủ tịch UBND huyện P về việc giải quyết tranh chấp đất đai giữa b Nguyễn Thị N với ông Phan G; huỷ Quyết định số 1205/QĐ-UBND ng y 05/5/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Q về việc giải quyết tranh chấp đất đai của b Nguyễn Thị N (lần hai) v Buộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện P giải quyết khiếu nại của b Nguyễn Thị N theo hướng chấp nh n khiếu nại của b Nguyễn Thị N đúng quy định pháp lu t.
Ngo i ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí v quyền kháng cáo theo quy định của pháp lu t.
Ng y 13/9/2023, b Nguyễn Thị N kháng cáo không chấp nh n to n bộ bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên to , ý kiến trình b y của các bên đương sự v tranh lu n tại phiên to , ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đ Nẵng đề nghị bác kháng cáo của b Nương v giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Án sơ thẩm bác to n bộ yêu cầu khởi kiện của b Nguyễn Thị N về việc: Yêu cầu huỷ Quyết định số 4168/QĐ-UBND ng y 05/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện P, được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 182/QĐ-UBND ng y 24/01/2022 của Chủ tịch UBND huyện P về việc giải quyết tranh chấp đất đai giữa b Nguyễn Thị N với ông Phan G; huỷ Quyết định số 1205/QĐ-UBND ng y 05/5/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Q về việc giải quyết tranh chấp đất đai của b Nguyễn Thị N (lần hai) v Buộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện P giải quyết khiếu nại của b Nguyễn Thị N theo hướng chấp nh n khiếu nại của b Nguyễn Thị N đúng quy định pháp lu t l có căn cứ đúng pháp lu t. Bỡi lẽ:
B Nguyễn Thị N tranh chấp đất đai với ông Phan G, được UBND xã T, huyện P hòa giải nhưng không th nh. Ng y 19/3/2021, b N có đơn tranh chấp gửi đến Chủ tịch UBND huyện P, được Chủ tịch UBND huyện P ban h nh Quyết định số 4168/QĐ-UBND ng y 05/8/2021 (được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 182/QĐ-UBND ng y 24/01/2022 của Chủ tịch UBND huyện P), giải quyết tranh chấp đất đai giữa b N v ông G. Không đồng ý với quyết định giải quyết Chủ tịch UBND huyện P, b N tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh Q v được Chủ tịch UBND tỉnh Q ban h nh quyết định số 1205/QĐ-UBND ng y 05/5/2022 giải quyết tranh chấp đất đai của b N (lần hai). Các quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND huyện P v Chủ tịch UBND tỉnh Q được ban h nh đúng trình tự thủ tục, đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 203 Lu t Đất đai 2013; Điều 88, Điều 89 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ng y 15/5/2014 của Chính phủ.
Theo hồ sơ giải quyết tranh chấp thể hiện b Nguyễn Thị N tranh chấp với ông Phan G, đối với thửa đất theo hồ sơ đo đạc năm 2007 của Trung tâm K l thửa số 255, tờ bản đồ số 43, diện tích 725m2, tại xã T, huyện P, diện tích theo hiện trạng sử dụng được xác định khi đo đạc giải quyết tranh chấp l 677m2 (Thửa đất 255).
Căn cứ hồ sơ l p theo Nghị định 64-CP ng y 27/9/1993 của Chính phủ (hồ sơ 64 CP) v xác nh n của UBND xã T, huyện P tại Văn bản số 87/UBND ng y 22/7/2021, thể hiện: thửa đất 255 b N tranh chấp với ông G, theo hồ sơ 64 CP l thửa đất số 282, tờ bản đồ số 16, diện tích 559m2 do ông Phan G đăng ký (theo hình thức tạm giao). Theo hồ sơ đo đạc năm 2007 thửa số 255, được đăng ký tên người sử dụng l ông Phan G. Tại biên bản cuộc họp ng y 24/11/2021 về việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nguồn gốc thửa đất số 225, tờ bản đồ số 43, với nội dung như sau: "Năm 1978 khi nông trường thành lập, công nhân nông trường vỡ hoang làm đến năm 1990 công nhân không làm nữa, ông G vỡ hoang làm sắn. Đến năm 1993, Hợp tác xã chia cho bà N (không có giấy tờ gì hết) bà N làm được 01-02 mùa (khoảng 01 năm) thì bỏ hoang do không làm được. Năm 1994, ông G đến làm ổn định cho đến nay". Ý kiến khu dân cư phù hợp với lời trình b y của b N về quá trình sử dụng đối với thửa đất đang tranh chấp. M c khác, theo sự thừa nh n của các đương sự tại phiên tòa phù hợp với kết quả kiểm tra, đo đạc hiện trạng khi giải quyết tranh chấp tại Báo cáo số 299/BC-TN&MT ng y 26/7/2021 thể hiện phạm vi, ranh giới thửa đất được ông G r o bằng lưới B40, trụ bê tông, hiện trạng trên đất có cây bạch đ n do ông Phan G trồng. Như v y, có cơ sở để xác định thửa đất số 255, tờ bản đồ số 43, diện tích 667m2 tại xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam b N tranh chấp với ông G, do ông G sử dụng ổn định, liên tục v o mục đích sản xuất nông nghiệp từ trước năm 1994 đến nay, ông G thực hiện kê khai, đăng ký đất đai theo Nghị định 64-CP v hồ sơ đo đạc năm 2007. B N không trực tiếp quản lý, sử dụng đất từ trước đến nay v không kê khai, đăng ký đất đai qua các thời kỳ, không có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất đối với diện tích đất tranh chấp.
Với nh n định trên, Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nh n yêu cầu của b N l có căn cứ, đúng quy định pháp lu t. Tại cấp phúc thẩm b N không cung cấp chứng cứ mới nên Hội đồng xét xử không chấp nh n kháng cáo của b N v giữ nguyên quyết định của Bản án sơ thẩm l phù hợp với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đ Nẵng.
B Nguyễn Thị N l người trên 60 tuổi v có đơn xin miễn án phí, theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, b N được miễn án phí H nh chính phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 241 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015; các Điều 100, Điều 203 Luật Đất đai năm 2013; các Điều 18, Điều 88, Điều 89 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Bác kháng cáo của b Nguyễn Thị N v giữ nguyên bản án sơ thẩm số 133/2023/HC-ST ng y 05/9/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam:
- Bác to n bộ yêu cầu khởi kiện của b Nguyễn Thị N về việc: Yêu cầu huỷ Quyết định số 4168/QĐ-UBND ng y 05/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện P, được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 182/QĐ-UBND ng y 24/01/2022 của Chủ tịch UBND huyện P về việc giải quyết tranh chấp đất đai giữa b Nguyễn Thị N với ông Phan G; huỷ Quyết định số 1205/QĐ-UBND ng y 05/5/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Q về việc giải quyết tranh chấp đất đai của b Nguyễn Thị N (lần hai) v buộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện P giải quyết khiếu nại của b Nguyễn Thị N theo hướng chấp nh n khiếu nại của b Nguyễn Thị N đúng quy định pháp lu t.
- B Nguyễn Thị N được miễn to n bộ án phí H nh chính sơ thẩm.
2. Án phí h nh chính phúc thẩm: B Nguyễn Thị N được miễn to n bộ án phí H nh chính phúc thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ng y tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đ Nẵng; - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND tỉnh Quảng Nam; - Cục THADS tỉnh Quảng Nam; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HSVA, PHCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Văn Thường |