- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Phượng - Xuyên"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Bích P. Buộc bà Bùi Mỹ X có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Bích P số tiền 99.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 188/2024/DS-ST Ngày 04-7-2024 V/v tranh chấp hụi và hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Nguyễn Thị Hồng Ý
Các Hội thẩm nhân dân:Bà Phạm Thị Hà
Ông Hồ Thanh Phong
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Chinh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 04 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 319/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hụi và hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 199/2024/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Bích P, sinh năm 1978; Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Bùi Mỹ X; Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Phạm Bích P trình bày:
Bà có tham gia 02 dây hụi do bà Bùi Mỹ X làm chủ, cụ thể như sau:
- Dây hụi thứ nhất mở ngày 15/6/2022 âm lịch, loại hụi 1.000.000 đồng, mỗi tháng khui 02 lần, tổng số 31 chân, bà tham gia 01 chân đã đóng được 19 kỳ bằng 19.000.000 đồng.
- Dây hụi thứ hai mở ngày 02/01/2022 âm lịch, loại hụi 2.000.000 đồng, mỗi tháng khui 01 lần, tổng số 21 chân, bà tham gia 01 chân đã đóng được 15 kỳ bằng 30.000.000 đồng.
Tổng số tiền bà X thiếu bà trong 02 dây hụi là 49.000.000 đồng. Ngoài ra vào ngày 24/7/2023 âm lịch, bà X có vay của bà số tiền 50.000.000 đồng, thỏa thuận sau 02 tháng sẽ trả, tuy nhiên đến nay bà X không trả tiền hụi và tiền vay cho bà. Do đó bà yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết buộc bà Bùi Mỹ X trả cho bà tổng số tiền 99.000.000 đồng, trong đó tiền hụi là 49.000.000 đồng, tiền vay 50.000.000 đồng.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn đúng theo quy định pháp luật nhưng bà Bùi Mỹ X không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Phạm Bích P có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Bùi Mỹ X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hụi và hợp đồng vay tài sản, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng:
Nguyên đơn có tham gia 02 dây hụi do bị đơn làm chủ gồm dây hụi mở ngày 15/6/2022 âm lịch, loại hụi 1.000.000 đồng và dây hụi mở ngày 02/01/2022 âm lịch, loại hụi 2.000.000 đồng, mỗi dây nguyên đơn tham gia 01 chân. Quá trình tham gia hụi, bị đơn đình hụi và còn nợ lại nguyên đơn số tiền 49.000.000 đồng. Ngoài ra bị đơn có vay của nguyên đơn 50.000.000 đồng. Do đó bị đơn nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn tổng số tiền 99.000.000 đồng, trong đó tiền hụi là 49.000.000 đồng, tiền vay 50.000.000 đồng.
Xét thấy việc nguyên đơn tham gia hụi do bị đơn làm chủ, bị đơn còn thiếu nguyên đơn số tiền hụi 49.000.000 đồng và tiền vay 50.000.000 đồng đã được thể hiện tại các danh sách hụi, văn bản thỏa thuận giữa các đương sự. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhưng bà X vắng mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến nên xem như bị đơn từ bỏ quyền của mình và cố tình trốn tránh nghĩa vụ với nguyên đơn.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử có cơ sở xác định bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ của chủ hụi và nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng vay nên phải có trách nhiệm trả lại cho nguyên đơn số tiền hụi còn thiếu 49.000.000 đồng, tiền vay 50.000.000 đồng, tổng cộng là 99.000.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, cụ thể: 99.000.000 đồng x 5% = 4.950.000 đồng.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 463, 466, 471 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường,
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Bích P. Buộc bà Bùi Mỹ X có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Bích P số tiền 99.000.000 (chín mươi chín triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Phạm Bích P được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu bà Bùi Mỹ X chậm thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi phát sinh tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Bà Bùi Mỹ X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 4.950.000 (bốn triệu chín trăm năm mươi nghìn) đồng (chưa nộp).
Bà Nguyễn Triều T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 1.238.000 (cmột triệu hai trăm ba mươi tám nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001193 ngày 15 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi được nhận lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - Chi cục THADS huyện Đầm Dơi; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Hồng Ý |