vanban.org

Bản án 188/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1992; Và anh Bùi Văn T, sinh năm: 1987.

Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Lê Thị H và anh Bùi Văn T không đề nghị Tòa xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Lê Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1992; Và anh Bùi Văn T, sinh năm: 1987.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 188/2023/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 07 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 434/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1992; Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm: 1987; Đều ĐKHKTT: Khu 8, xã H, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1992; Và anh Bùi Văn T, sinh năm: 1987. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị Hồng và anh Bùi Văn T xác định vợ chồng có 02 (Hai) con chung là cháu Bùi Thúy D, sinh ngày 07/10/2016, cháu Bùi Huy H1, sinh ngày 31/3/2018. Anh Bùi Văn T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (Hai) con chung là cháu Bùi Thúy D, sinh ngày 07/10/2016, cháu Bùi Huy H1, sinh ngày 31/3/2018 kể từ ngày 07/6/2023 đến khi thành niên. Chị Lê Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Bùi Văn T do anh Bùi Văn T không yêu cầu. Chị Lê Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- 2 -

Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Lê Thị H và anh Bùi Văn T không đề nghị Tòa xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Lê Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0009960 ngày 25/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Lê Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ