- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn L - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 188/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cầu Giấy, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 220/2022/TLST - HNGĐ ngày 12/5/2022 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Võ Thanh Tuấn L, sinh năm 1983
Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1988
Cùng trú tại: Số 10 ngách 10 ngõ 1 TQ, tổ 6 phường DV, quận C, Thành phố N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Võ Thanh Tuấn L và chị Nguyễn Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường DHV, quận C, Thành phố N ngày 04/5/2011, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Nay anh Võ Thanh Tuấn L và chị Nguyễn Thu H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thanh Tuấn L và chị Nguyễn Thu H là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Võ Thanh Tuấn L và chị Nguyễn Thu H có 02 con chung là cháu Võ Đức M (nam), sinh ngày 11/01/2012 và cháu Võ Khôi N (nam), sinh ngày 22/7/2013. Ly hôn, anh Võ Thanh Tuấn L và chị Nguyễn Thu H thỏa thuận: Con chung là cháu Võ Đức M sẽ do mẹ là chị Nguyễn Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cháu Võ Khôi N sẽ do anh Võ Thanh Tuấn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Mức cấp dưỡng nuôi con anh L và chị H thỏa thuận như sau: Anh Võ Thanh Tuấn L cấp dưỡng nuôi cháu Võ Đức M là 5.000.000đ/ tháng, chị Nguyễn Thu H cấp dưỡng nuôi cháu Võ Khôi N là 3.000.000đ/tháng; Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2022 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc các bên có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung: Anh Võ Thanh Tuấn L và chị Nguyễn Thu H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Võ Thanh Tuấn L và chị Nguyễn Thu H tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.
Về nợ chung: Anh Võ Thanh Tuấn L và chị Nguyễn Thu H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thu H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thanh Tuấn L và chị Nguyễn Thu H.
- Về con chung: Sau ly hôn, giao con chung là cháu Võ Đức M cho chị Nguyễn Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Võ Khôi N cho anh Võ Thanh Tuấn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Võ Thanh Tuấn L cấp dưỡng nuôi cháu Võ Đức M là 5.000.000đ/tháng, chị Nguyễn Thu H cấp dưỡng nuôi cháu Võ Khôi N là 3.000.000đ/tháng; thời gian cấp dưỡng: kể từ tháng 6/2022 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc các bên có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh Võ Thanh Tuấn L và chị Nguyễn Thu H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Võ Thanh Tuấn L và chị Nguyễn Thu H tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn. Nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Anh Võ Thanh Tuấn L và chị Nguyễn Thu H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thu H chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thu H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số AA/2020/0018417 ngày 11/5/2022) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS quận Cầu Giấy; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tuấn |