- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Huỳnh Thanh P - chị Nguyễn Lý Thanh L"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! TỈNH!CÀ!MAU! ! Bản án số: 188/2022/HNGĐ-ST Ngày 22-11-2022 V/v tranh chấp ly hôn NHÂN!DANH! |
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hồ Lệ Hoa
2. Ông Hoàng Văn Vương
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân
huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 22 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 336/2022/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 314/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Huỳnh Thanh P, sinh năm 1973 (có mặt)
Bị đơn: Chị Nguyễn Lý Thanh L, sinh năm 1978 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp Tắc Thủ, xã Hồ Thị Kỷ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Theo đơn khởi kiện ngày 28 tháng 9 năm 2022 và trong quá trình giải quyết
vụ án nguyên đơn anh Huỳnh Thanh P trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị L tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1998
nhưng không có đăng ký kết hôn. Qúa trình chung sống do bất đồng quan điểm vợ chồng thường xuyên cãi nhau, anh P và chị L đã ly thân hơn 05 tháng nay. Anh P xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh yêu cầu ly hôn với chị L.
Về con chung: Có hai người con chung là Huỳnh Nhật D , sinh ngày
12/021999 và Huỳnh Phương V, sinh ngày 21/02/2004, hiện các con đã trưởng thành, anh P không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên
họp cho chị Nguyễn Lý Thanh L nhưng bà không có ý kiến.
1
!
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!
!
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc anh P yêu cầu ly hôn với chị L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Chị L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm
lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.
Về nội dung vụ án:
[1] Về hôn nhân: Anh P và chị L tự nguyện chung sống với nhau như vợ
chồng năm 1998 nhưng không có đăng ký kết hôn, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân giữa anh P và chị L không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
[2] Về con chung, tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải
quyết nên không xem xét.
[3] Nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh P phải chịu số tiền là 300.000
đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do anh P đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT!ĐỊNH!
Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Lý Thanh L
Áp dụng khoản 1 Điều 14; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm
a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh Huỳnh Thanh P
với chị Nguyễn Lý Thanh L là vợ chồng.
2
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh P phải chịu số tiền 300.000 đồng
(ba trăm ngàn đồng). Ngày 04/10/2022 anh P đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015247 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!
Anh P được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án, chị L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi!nhận:!!!!!
TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
- Các đương sự;
Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!
- Tòa án tỉnh Cà Mau;
!
- VKSND huyện Thới Bình;
- Chi cục THADS huyện Thới Bình;
!
- Lưu hồ sơ.!!!!!!!!!!!!!
!
Võ!Quốc!Văn
3