- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hợp đồng góp hụi giữa bà Trần Thị Bé B với bà Lê Thị P"
- Tòa quyết gì? Hủy toàn bộ Bản án d n sự sơ thẩm số 209/2020/DSST ngày 14/8/2020 của T a án nh n d n huyện C, t nh Tiền Giang, chuyển hồ sơ vụ án cho t a án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 310 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 188/2021/DS-PT Ngày:20/5/2021 V/v tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Vân;
Các Thẩm phán:Ông Mai Hoàng Khải;
Ông Huỳnh Việt Trung.
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Nhi, Thư T a án nh n d n t nh Tiền Giang.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang: Bà Phan Thị Thanh Xuân, Kiểm sát viên tham gia phiên t a.
Ngày 20 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở T a án nh n d n t nh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số 12/2021/TLPT-DS ngày 05/01/2021 về việc tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi”.
Do bản án d n sự sơ thẩm số 209/2020/DSST ngày 14/8/2020 của T a án nh n d n huyện C, t nh Tiền Giang bị háng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 640/2021/QĐ-PT ngày 05/01/2021 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Trần Thị Bé B, sinh năm 1954
Địa ch : Ấp T, xã L, huyện C, t nh Tiền Giang
Người đại diện theo ủy quyền: Đào Thị N, sinh năm 1956 (Có mặt)
Địa ch : Ấp K, xã L, huyện C, t nh Tiền Giang
* Bị đơn:
1/ Bà Lê Thị P, sinh năm 1966 (Vắng mặt)
2/ Ông Đặng Văn T, sinh năm 1963 (Đã chết ngày 14/8/2020)
Cùng địa ch : Ấp T, xã L, huyện C, t nh Tiền Giang.
* Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng:
2.1. Ông Đặng Văn C, sinh năm 1943; (Vắng mặt)
2.2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1943; (Vắng mặt)
Cùng địa ch : Ấp T2, xã L, huyện C, t nh Tiền Giang
2.3. Bà Lê Thị P, sinh năm 1966; (Vắng mặt)
2.4. Chị Đặng Thị Mai T, sinh năm 1987; (Vắng mặt)
2.5. Chị Đặng Thị Minh T, sinh năm 1997; (Vắng mặt)
2.6. Chị Đặng Thị Diễm P, sinh năm 1998; (Vắng mặt)
Cùng địa ch : Ấp T, xã L, huyện C, t nh Tiền Giang.
*. Người kháng cáo: Nguyên đơn Trần Thị Bé B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm:
* Nguyên đơn bà B trình bày: Bà có tham gia 01 d y hụi do chị P, anh T làm chủ hụi. Hụi hui ngày 20/01/2013, mãn ngày 20/10/2019, hụi 3.000.000 đồng, 03 tháng hui một lần, gồm 27 phần. Chị đóng được 13 kỳ với số tiền 23.400.000 đồng thì hụi bể. Bà đã nhiều lần yêu cầu chị P trả tiền cho bà nhưng chị P hông trả. Nay bà yêu cầu chị P, anh T liên đới trả 23.400.000 đồng.
* Bị đơn chị P, anh T đã được T a án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng hông đến Toà và hông có iến và yêu cầu gì.
* Bản án d n sự sơ thẩm số 209/2020/DSST ngày 14/8/2020 của T a án nh n d n huyện C, t nh Tiền Giang đã quyết định:
Căn cứ Điều 471 Bộ luật d n sự; Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự; Căn cứ khoản 3 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Xử: Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Bé B, về việc yêu cầu chị Lê Thị P, anh Đặng Văn T liên đới trả 23.400.000 đồng tiền hụi.
Về án phí: Bà B phải chịu 1.170.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm. Bà B đã nộp 585.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0002934 ngày 23/6/2020 của Chi cục thi hành án d n sự huyện C nên c n phải nộp 585.000 đồng.
Ngoài ra bản án c n tuyên quyền háng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 27/8/2020, nguyên đơn Trần Thị Bé B háng cáo yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm sửa toàn bộ bản án sơ thẩm, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Bảy.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn bà Trần Thị Bé B vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu chị Lê Thị P, anh Đặng Văn T trả tiền nợ hụi.
Người háng cáo tiếp tục giữ nguyên yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm sửa toàn bộ bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Bảy
Các đương sự hông thỏa thuận được với nhau được về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu kiến:
+ Về việc chấp hành pháp luật từ khi thụ l vụ án cho đến phiên t a phúc thẩm: Thẩm phán, Thư và Hội đồng xét xử đều thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo Bộ luật Tố tụng d n sự qui định. Các đương sự thực hiện quyền, nghĩa vụ tham gia tố tụng đúng pháp luật tố tụng d n sự.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án, sau hi xét xử sơ thẩm bị đơn Đặng Văn T chết. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông T hông tham gia tố tụng theo qui định nên đề nghị Hội đồng xét xử hủy án để đưa những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông T vào tham gia tố tụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a, lời trình bày của các đương sự, kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Theo trích lục hai tử ngày 25/8/2020 của UBND xã L, huyện C, t nh Tiền Giang thì ông Đặng Văn T chết vào lúc 21 giờ 45 phút ngày 14/8/2020 là sau hi xét xử sơ thẩm. Theo xác nhận của Công an xã L ngày 01/4/2021 thì hàng thừa ế thứ nhất của ông Đặng Văn T bao gồm cha Đặng Văn C, sinh năm 1943; Mẹ Nguyễn Thị N, sinh năm 1943; Vợ Lê Thị P, sinh năm 1966; Các con Đặng Thị Mai T, sinh 1987; Đặng Thị Minh T, sinh năm 1997, Đặng Thị Diễm P, sinh năm 1998. Theo quy định tại điều 74 BLTTDS thì “1. Trường hợp đương sự là cá nhân đang tham gia tố tụng chết mà quyền, nghĩa vụ về tài sản của họ được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng”. Do đó t a án đã thông báo cho các ông bà Đặng Văn C sinh năm 1943; Nguyễn Thị N, sinh năm 1943; Lê Thị P, sinh năm 1966; Đặng Thị Mai T sinh 1987; Đặng Thị Minh T, sinh năm 1997; Đặng Thị Diễm P, sinh năm 1998 tham gia tố tụng theo qui định pháp luật. Tuy nhiên các ông bà vắng mặt hông có l do chính đáng nên HĐXX quyết định xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng d n sự.
Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn Trần Thị Bé B khởi kiện yêu cầu chị Lê Thị P, anh Đặng Văn T trả tiền nợ hụi nên án sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” là có căn cứ đúng quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng d n sự.
Về thủ tục tố tụng: Án sơ thẩm thụ l giải quyết tranh chấp giữa nguyên đơn bà Trần Thị Bé B với bị đơn Lê Thị P, anh Đặng Văn T là đúng thẩm quyền quy định tại Điều 35 Bộ luật TTDS.
Về nội dung háng cáo: Đơn háng cáo của Trần Thị Bé B đúng quy định tại Điều 272, 273 Bộ luật Tố tụng d n sự nên được cấp phúc thẩm chấp nhận xem xét giải quyết.
Xét yêu cầu háng cáo của nguyên đơn Trần Thị Bé B HĐXX nhận thấy:
- Do phát sinh tình tiết mới (ông Đặng Văn T chết trong quá trình tham gia tố tụng ở giai đoạn phúc thẩm). Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông T hông tham gia tố tụng để làm rõ quyền và nghĩa vụ của những người thừa kế của ông T, do đó cần hủy toàn bộ bản án và chuyển hồ sơ vụ án cho t a án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
- Do bản án sơ thẩm bị hủy nên yêu cầu háng cáo của nguyên đơn chưa đặt ra xem xét.
Ý iến đề nghị của Viện kiểm sát nh n d n t nh Tiền Giang là phù hợp pháp luật nên HĐXX chấp nhận.
Về án phí bà B hông phải chịu án phí d n sự sơ thẩm và phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 308, khoản 1 Điều 310 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015.
Hủy toàn bộ Bản án d n sự sơ thẩm số 209/2020/DSST ngày 14/8/2020 của T a án nh n d n huyện C, t nh Tiền Giang, chuyển hồ sơ vụ án cho t a án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Về án phí: Bà B hông phải chịu án phí d n sự phúc thẩm. Hoàn lại Bà B 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo các án biên lai số 0003137 ngày 27/8/2020 của Chi cục thi hành án d n sự huyện C.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - T ND cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; - VKSND t nh Tiền Giang; - TAND huyện C; - CC THADS huyện C; - Các đương sự; - Ph ng KTNV TH (T T); - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thanh Vân |